Home Blog Page 341

Từ Margin đến Perpetuals: Decentralized Exchanges định nghĩa lại DeFi Trading như thế nào?

0

Decentralized Exchanges – Các sàn giao dịch phi tập trung đang ngày càng trở nên phổ biến trong thế giới DeFi.

Chúng cho phép người dùng giao dịch các tài sản mà không cần tài khoản

Thị trường tài chính phi tập trung (DeFi) đang thu hút sự chú ý lớn trong những tháng gần đây, đặc biệt là trong lĩnh vực perpetual trading (giao dịch hợp đồng vĩnh viễn). Lĩnh vực on-chain perpetual exchange đã trải qua mức tăng trưởng đáng kể gần đây, với tổng khối lượng giao dịch đạt 164,2 tỷ USD trong Q1 năm 2023.

Theo nhà nghiên cứu và phân tích DeFi, Thor Hartvigsen, lĩnh vực on-chain perpetual exchange sẽ tiếp tục tăng trưởng đáng kể trong những năm tới, với dự đoán tăng trưởng lên đến 10-20 lần. Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi sự xuất hiện của các giao thức mới và số lượng người giao dịch chuyển sang on-chain ngày càng tăng, đặc biệt là sau khi sàn giao dịch tiền điện tử FTX sụp đổ.

Liệu Sàn Giao Dịch Hợp Đồng Vĩnh Viễn Phi Tập Trung Có Phải Là Tương Lai Của Giao Dịch DeFi?

Phân tích của Hartvigsen cho thấy, khi thị trường trưởng thành hơn, dự kiến tổng khối lượng on-chain perpetual trading sẽ tăng lên hàng nghìn tỷ đô la mỗi quý.

Một số sàn giao dịch phi tập trung như DYDX, GMX, KWENTA và GNS đã xuất hiện trong lĩnh vực on-chain perpetual exchange, cung cấp các tính năng độc đáo như chi phí thấp, tăng cường quyền riêng tư và khả năng giao dịch các tài sản khác nhau mà không cần trung gian.

dYdX

Ví dụ, dYdX là một trong những sàn on-chain perpetual exchanges đầu tiên được ra mắt trong không gian DeFi, và từ đó đã đạt được sự chú ý đáng kể. Mặc dù hoạt động giao dịch giảm từ năm 2021, dYdX vẫn có số lượng giao dịch hàng ngày cao hơn tất cả các giao thức vĩnh viễn khác cộng lại, với tổng khối lượng giao dịch lên đến 913 tỷ đô la.

Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trong nhóm các giao thức n-chain perpetual trading, dYdX hoạt động khác biệt so với những đối thủ của nó như GMX, gTrade và Level. dYdX có một cấu trúc phí giao dịch thấp hơn, tương tự như các sàn giao dịch tập trung (CEX).

Ngoài ra, dYdX không thu phí trên số tiền giao dịch đầu tiên lên đến 100.000 đô la và cho phép người dùng tránh chi phí gas của Ethereum trên tất cả các khoản tiền gửi trên 500 đô la. Cấu trúc phí thấp này giúp dYdX thu hút nhiều nhà giao dịch đến nền tảng của mình, tương tự như các sàn tập trung thu hút các nhà giao dịch bằng cách áp dụng cấu trúc phí thấp.

GMX

Trong khi đó, GMX là một trong những giao thức on-chain perpetual exchange hàng đầu khác, với tổng khối lượng giao dịch là 100,5 tỷ đô la và tổng phí là 148,2 triệu đô la. Ngoài ra, GMX sắp ra mắt phiên bản V2, sẽ giới thiệu một cấu trúc thanh khoản mới cho giao thức, một số lượng lớn các cặp giao dịch, các lớp tài sản mới và mức phí rất thấp.

Hartvigsen cho rằng thành công của GMX năm ngoái đã khơi nguồn cho câu chuyện về sàn giao dịch on-chain perpetual exchange narrative, với mô hình thanh khoản mới (GLP) và phân phối lợi nhuận thực sự đến nhà cung cấp thanh khoản và những người giữ $GMX đóng vai trò quan trọng.

Hướng đi tiếp theo cho các DEX

Hartvigsen cũng nhấn mạnh trong phân tích của mình rằng, trong khi kỳ vọng ngành on-chain perpetual exchange sẽ tăng trưởng đáng kể, khả năng nó sẽ vượt qua sàn giao dịch tập trung về khối lượngperpetual trading không cao do ngân sách tiếp thị lớn hơn của CEX và khả năng thu hút người bán lẻ dễ dàng hơn.

Ngoài ra, sự bất định về quy định vẫn là một trở ngại lớn đối với ngành này, với các token được trả dưới dạng lợi nhuận có đặc tính tương tự chứng khoán đến một mức đáng kể. Điều này có thể khiến các thực thể lớn hơn từ tài chính truyền thống trở nên e ngại hơn trong việc đầu tư vào những token này.

Mặc dù gặp phải những thách thức này, Hartvigsen tin rằng ngành on-chain perpetual exchange có tiềm năng tăng trưởng đáng kể. Các giao thức được đề cập ở trên là những giao thức cần theo dõi, nhưng những người mới cũng có thể xuất hiện trong tương lai, thu hút lượng thanh khoản đáng kể.

Cre: Unsplash, chart from TradingView.com

Polygon (MATIC) tiếp tục sụt giảm.

0

Đồng thời bài viết cũng trả lười câu hỏi, lí do The Bears vẫn đang thống trị?

Polygon(MATIC) đang ở dưới mức $1 hôm nay khi the bears tiếp tục tạo áp lực giá. Kể từ ngày 19/04/2023, giá đang trên xu hướng giảm dần đến mức giá hiện tại là $0.966 hôm nay

Tuy nhiên, giá Bitcoin và Ethereum đã giảm đáng kể gần đây, đồng thời ảnh hưởng đến các đồng tiền khác trên thị trường.

Giá của MATIC đã vượt qua mức giá ngày 1/1 là 0,76 đô la Mỹ và giữ được phần lớn lợi nhuận của mình. Tuy nhiên, nếu những người bán liên tục áp đảo, giá của MATIC có thể giảm trở lại mức thấp trước đó. Nhà đầu tư và toàn bộ thị trường tiền điện tử hy vọng rằng sự suy giảm hiện tại chỉ là một sửa đổi nhỏ và không phải là xu hướng giảm giống như mùa đông tiền điện tử năm 2022.

Liệu MATIC có Pivot Off từ mức hỗ trợ quan trọng $0.9321 không?

Một số đồng tiền điện tử lớn đang trong xu hướng giảm, trừ một số đồng altcoin nhỏ có những tăng trưởng nhỏ. Những tác động tiêu cực từ việc tăng lãi suất của Mỹ sắp tới và các yếu tố khác như sự khó khăn trong đào Bitcoin có thể ảnh hưởng đến thị trường.

Đứng thứ 9 trên danh sách các đồng tiền điện tử, Polygon là một nền tảng để mở rộng Ethereum. Ngoài ra, với những nâng cấp gần đây, người dùng có thể tạo ra các chuỗi Optimistic Rollup và chuỗi ZK Rollup tùy theo yêu cầu của nhà phát triển. Đa chức năng của nó là một trong những lý do khiến cộng đồng tin tưởng vào một đợt tăng giá trong những tuần tới.

MATIC đang trong xu hướng giảm, hình thành một cây nến màu đỏ thứ ba liên tiếp trên biểu đồ hàng ngày với các đáy thấp hơn. Nó đã giảm xuống dưới hai đường trung bình động đơn giản 50 ngày và 200 ngày (SMA), một xu hướng giảm giá tích cực trong cả ngắn hạn và dài hạn. MATIC đã chuyển sang xu hướng giảm giá vào ngày 19 tháng 4, hình thành một cây nến màu đỏ dài mà đóng cửa dưới SMA 50 ngày.

Ngoài ra, chỉ số Relative Strength Index (RSI) là 31,91, giảm xuống khu vực quá bán của 30. Điều đó cho thấy the bears đang kiểm soát giá tài sản này. Tuy nhiên, MATIC đang tiến gần đến mức hỗ trợ $0,9321, mà trước đây đã hoạt động như điểm xoay vào ngày 1/1/2023. RSI của MATIC sẽ di chuyển vào khu vực quá bán khi chạm vào mức này, bắt buộc bò phải tăng giá trở lại.

Một sự tăng giá có thể được dự kiến ​​khi tài sản vào khu vực quá mua. Mức hỗ trợ tiếp theo là $0,7472; các mức kháng cự là $1,026 và $1,1914. Ngoài ra, mức giá $1 đã trở thành một điểm kháng cự tâm lý.

MATIC loses ground on the chart l MATICUSDT on Tradingview.com

MATIC đã hình thành một mô hình tam giác tăng trên biểu đồ hàng tháng; sự phá vỡ tiếp theo của mô hình này sẽ rất quan trọng đối với hành động giá của nó. Nó đã giao dịch ở mức tăng trong tháng 2 và tháng 3 năm 2023 trước khi điều chỉnh vào tháng 4.

Bitcoin giao dịch ở mức thấp nhất trong tháng 4

0

Tóm tắt những chuyển động giá quan trọng nhất trên thị trường tiền điện tử trong thời gian báo cáo.

Trong vòng 24 giờ qua, vốn hóa thị trường tiền điện tử đã chứng kiến ròng tiền rút ra là 10 tỷ đô la và hiện đang đứng ở mức 1,15 nghìn tỷ đô la – giảm 0,8% so với 1,16 nghìn tỷ đô la.

Trong thời gian đó, vốn hóa thị trường Bitcoin và Ethereum giảm lần lượt là 0,28% và 1,53% xuống còn 529,82 tỷ đô la và 219,22 tỷ đô la.

Trong khi đó, hầu hết top 10 loại tiền điện tử đã giảm giá trong vòng 24 giờ qua. Theo dữ liệu của CryptoSlate, chỉ có BNB và Litecoin đăng tải những tăng trưởng nhỏ lần lượt là 0,08% và 2,25%.

Tether (USDT) vừa đạt mốc vốn hóa thị trường $81,53 tỷ đô la Mỹ. Trong khi đó, USD Coin (USDC) và Binance USD (BUSD) lần lượt giảm xuống còn $30,72 tỷ đô la Mỹ và $6,41 tỷ đô la Mỹ.

Bitcoin

Trong vòng 24 giờ qua, Bitcoin giảm 0,11% và giao dịch ở mức $27.327 vào lúc 07:00 giờ ET. Tỷ lệ chiếm thị phần của nó tăng lên 46% so với con số 45,8% trước đó.

Vào thời gian báo cáo, Bitcoin chủ yếu giao dịch trong một phạm vi nhất định. Tài sản kỹ thuật số đầu ngành này đạt đỉnh ở mức $27.701 và đáy tại $27.070.

Ethereum

Trong vòng 24 giờ qua, Ethereum giảm 1,42% và giao dịch ở mức $1,816 vào lúc 07:00 ET. Thị phần của nó giảm xuống còn 19,0% từ mức 19,2%.

ETH lặp lại hiệu suất giá của BTC và đạt đỉnh ở mức $1,874 trong thời gian báo cáo.

Top 5 Gainers

Floki Inu

FLOKI là đồng tiền tăng giá lớn nhất trong ngày với sự tăng trưởng 35,87% trong 24 giờ qua, đạt mức giá $0,00004 vào thời điểm báo chí. Binance.US niêm yết meme coin này vào ngày 24 tháng 4. Vốn hóa thị trường của nó đứng ở mức 380,12 triệu đô la.

tomiNET

TOMI tăng 23,91% trong 24 giờ qua, đạt mức giá $3,35038 vào thời điểm báo chí. Đồng token về sự riêng tư này đã tăng 22% trong 30 ngày trước đó. Vốn hóa thị trường của nó đứng ở mức 132,82 triệu đô la.

Injective

INJ tăng 9,14% để giao dịch ở mức $7,17559 vào thời điểm viết bài. Mạng lưới layer1 này vừa kỷ niệm xử lý hơn 200 triệu giao dịch. Vốn hóa thị trường của nó đứng ở mức 574,09 triệu đô la.

FLEX

FLEX tăng 7,06% để đạt giá $1,13298 trong vòng 24 giờ qua. Đồng token tiện ích của sàn giao dịch OPNX đã được quan tâm hơn với sự tăng giao dịch trên nền tảng. Vốn hóa thị trường của nó đứng ở mức 111,79 triệu đô la.

Braintrust

BTRST tăng 6,64% để đạt giá $0,87080 vào thời điểm báo chí. Dự án ghi nhận kết quả tích cực trong quý đầu tiên, theo dữ liệu từ Messari. Vốn hóa thị trường của nó đứng ở mức 121,19 triệu đô la.

Top 5 Losers

TemDAO

TEM là đồng tiền thua lớn nhất trong ngày thứ hai liên tiếp. Dự án đã giảm 19,12% để giao dịch ở mức $0,00639 vào thời điểm viết bài. Vốn hóa thị trường của nó đứng ở mức 173,09 triệu đô la.

PancakeSwap

CAKE giảm 15,33% để đạt giá $2,69305 trong thời gian báo cáo. Đồng token DEX này đã giảm 30% trong 30 ngày qua. Vốn hóa thị trường của nó đứng ở mức 522,13 triệu đô la.

OMG Network

OMG giảm 10,09% xuống còn 1,12002 đô la trong giai đoạn báo cáo. Vốn hóa thị trường của nó đứng ở mức 157,08 triệu đô la.

Locus Chain

LOCUS giảm 10,3% để giao dịch ở mức 0,05329 đô la. Mặc dù giảm xuống hôm nay, token vẫn tăng 11% trong vòng 30 ngày qua. Vốn hóa thị trường của nó đứng ở mức 110,89 triệu đô la.

Bitgert

BRIS lao dốc 6,79% để giao dịch ở mức 0,0000004042 đô la. Token này đã mất một phần những lợi nhuận mà nó đạt được vào ngày 24 tháng 4. Vốn hóa thị trường của nó đứng ở mức 160,88 triệu đô la.

Crypto Analysts đang tập trung vào MA trong 50 ngày của Bitcoin sau khi giá giảm 11%.

0

Crypto Analysts cho biết nếu giá vượt xuống dưới mức trung bình này sẽ đặt dấu hỏi về sức mạnh của thị trường tăng giá (bull market’s strength).

Bitcoin (BTC) đã gặp áp lực trong thời gian gần đây do sự yếu điểm của các cổ phiếu công nghệ và sự tăng giá của các trái phiếu. Sự giảm giá đã khiến một số nhà phân tích chú ý đến trung bình giá của bitcoin để tìm kiếm dấu hiệu về di chuyển tiếp theo của loại tiền điện tử này.

Theo dữ liệu từ CoinDesk, đồng tiền điện tử hàng đầu theo giá trị thị trường đã giao dịch ở mức $27.400 vào thời điểm hiện tại, giảm 11% so với mức cao nhất của 10 tháng là $31.000 ,đạt được vào ngày 14/4. Sự giảm giá này đã đưa sự chú ý đến simple moving average 50 ngày của bitcoin (SMA), hiện tại ở mức $27.244.

Theo Alex Kuptsikevich, chuyên gia phân tích thị trường cao cấp tại FxPro, việc vi phạm tiềm năng đến hỗ trợ SMA 50 ngày sẽ thách thức tình trạng thị trường tăng giá.

Kuptsikevich cho biết trong một email: “Thị trường đã xóa mất đà tăng trước đó và hiện đang thử thách sức mạnh của xu hướng tăng trung hạn dưới dạng đường trung bình 50 ngày. Nếu đường này bị đánh bại sẽ gây nghi ngờ đến sức mạnh của thị trường tăng và nếu giá đóng cửa dưới mức 26.600 USD thì đó có thể là tiền đề cho một sự suy giảm sâu hơn.”

Đường trung bình động 50 ngày là một trong những đường kỹ thuật được theo dõi rộng rãi nhất trong thị trường truyền thống và tiền điện tử. Xin chú ý rằng, các nhà phân tích tiền điện tử đã theo dõi sự chéo giữa các đường trên/dưới đường trung bình quan trọng này để xác nhận sự thay đổi của xu hướng tăng và giảm giá.

Biểu đồ cho thấy một khả năng đột phá dưới SMA 50 ngày có thể tiết lộ mức hỗ trợ trước đây đã trở thành mức kháng cự ở mức $25,200. (CoinDesk/TradingView)

Người bán đã cố gắng đánh phá SMA 50 ngày vào thứ Hai(23/04) nhưng đã thất bại. Nếu sự suy giảm xảy ra, sự tập trung sẽ chuyển sang mức hỗ trợ tiếp theo tại 25.200 đô la – mức giá này đã giới hạn phía trên giá tăng từ tháng 8/2022 đến tháng 2/2023, như được thấy trong biểu đồ tuần trên đây.

Theo Katie Stockton, người sáng lập và đối tác điều hành tại Fairlead Strategies, việc hỗ trợ SMA có thể là chóng qua và có thể sớm mở đường cho một sự suy giảm sâu hơn.

“Bitcoin đang kiểm tra SMA 50 ngày, một cấp độ nhỏ nơi điều kiện quá bán trong ngắn hạn sẽ tạo ra một tạm ngừng ngắn trước khi Bitcoin tiếp tục giảm xuống hỗ trợ chính (~25.200 đô la),” Stockton nói trong một thông điệp cho khách hàng vào cuối thứ Hai.

Các điều kiện quá bán chỉ ra một phong trào giảm đáng kể và liên tục về giá trong một khoảng thời gian nhất định mà không có nhiều gia tăng trở lại. Các nhà phân tích kỹ thuật sử dụng các chỉ báo như chỉ số sức mạnh tương đối và ngẫu nhiên để đo lường các điều kiện quá mua/quá bán trên các biểu đồ khung thời gian khác nhau (hàng ngày, hàng tuần, hàng giờ).

Tuy nhiên, nếu SMA tiếp tục giữ vững, có thể sẽ tái khởi động một đoạn tăng mới phù hợp với triển vọng tăng trưởng chung.

ZK-rollups của Ethereum có thể tương tác với nhau? 

0

Một ZK-rollup đơn lẻ không thể mở rộng Ethereum. Tuy nhiên, bằng cách hoạt động cùng nhau trong một hệ sinh thái tương tác được, ZK-rollups và ETH có thể đương đầu với thế giới.

Vài tuần gần đây đã chứng kiến ​​một làn sóng ra mắt dự án zero-knowledge proof, bao gồm zkEVM của Polygon và zkSync Era của Matter Lab trên mainnet, cùng với zkEVM của Linea từ ConsenSys trên testnet.

Chúng tham gia cùng với StarkEx, giải pháp StarkWare đã hoạt động lâu dài và phiên bản phi tập trung StarkNet cùng với nhiều dự án khác đang được phát triển từ Polygon (Miden, Zero, vv.) và Scroll.

Tất cả đều hứa hẹn giao dịch nhanh hơn và rẻ hơn để mở rộng Ethereum bằng cách sử dụng zero-knowledge proofs.

Nhưng liệu sự cạnh tranh khốc liệt giữa ZK-rollups có phải là trò chơi không? Các bên đều có thể thắng cuộc, hay chỉ có một người chiến thắng?

Mặc khác chúng ta đang nhìn vào một tương lai trong đó nhiều loại rollup khác nhau có thể làm việc hài hòa và tương tác được?

Anthony Rose, trưởng nhóm kỹ thuật cho  zkSync, cho rằng tương lai sau là khả năng cao hơn và dự đoán rằng một ngày nào đó, không ai sẽ nghĩ về ZK-rollup mà họ đang sử dụng vì nó sẽ chỉ là cơ sở hạ tầng.

“Tôi nghĩ nếu chúng ta không đến được thế giới đó, thì chúng ta có thể đã thất bại,” ông nói. “Đó là cách mà ai đó sử dụng Snapchat hoặc Facebook không cần phải biết về TCP/IP hoặc HTTP – nó chỉ là hệ thống đường ống của cách mà internet hoạt động.”

Nhưng làm thế nào để chúng ta chuyển từ một nhóm rollup chủ quyền đang cạnh tranh sang một hệ sinh thái các giải pháp ZK có thể tương tác và kết hợp được?

Mọi người đã bắt đầu suy nghĩ về câu hỏi này, và tất cả các dự án ZK mà tạp chí đã nhắc đến đều có kế hoạch để làm cho dự án của họ có thể tương tác với ít nhất một số rollups khác – mặc dù mức độ mà điều đó có thể xảy ra phụ thuộc vào việc phát triển tiêu chuẩn và giao thức.

Hiểu rõ về Zero-knowledge proofs và ZK-rollups 

 Theo StarkWare, một cách nâng cao khả năng mở rộng Ethereum là sử dụng mật mã. ZK Rollup cho phép tính toán cho hàng ngàn giao dịch được lấy ra khỏi blockchain chính và trả về một cryptographic proof nhỏ trên Ethereum chứng minh tính toán được thực hiện chính xác.

” Mỗi proof mà chúng tôi tạo ra bao phủ khoảng 20.000 giao dịch và vừa với một khối Ethereum,” giải thích Eli Ben-Sasson, đồng sáng lập StarkWare.

Mặc dù số giao dịch trên mỗi khối tăng, Rose của zkSync không nghĩ rằng Ethereum có thể tiến gần hơn đến việc trở thành lớp cơ sở cho tất cả mọi thứ thông qua một cuộn ZK đơn lẻ.

“Một cuộn ZK một mình không đủ để mở rộng lên tới quy mô thế giới chúng ta đang nói đến,” Rose nói. “Nếu chúng ta nghĩ rằng các ứng dụng có một số tương tác trên blockchain đang cung cấp giá trị cho hàng trăm triệu người, vấn đề về khả năng mở rộng vẫn còn chưa được giải quyết.”

Việc mở rộng tương tự như băng thông Internet, càng nhiều bạn nhận được, bạn sẽ nhận ra càng nhiều bạn cần. Trong quá khứ, Ethereum đã lên kế hoạch để mở rộng sử dụng “Eth2” sharding. Sau đó, lộ trình này đã bị hủy bỏ sau khi cuộn ZK xuất hiện vào năm 2018 và hứa hẹn khả năng mở rộng rất lớn, nhưng chỉ khi Ethereum nâng cấp blockchain bằng một hình thức sharding khác (proto danksharding và sau đó là danksharding) để cho phép các cuộn ZK đạt được lưu lượng xử lý cao hơn.

Thậm chí với điều đó, Rose cho biết rằng các rollup có thể cần phải hợp tác với nhau. “Đây là một lĩnh vực nghiên cứu lớn đang được chúng tôi quan tâm,” Rose cho biết về tính tương thích. “Khi các hệ thống trưởng thành hơn… tôi nghĩ, tự nhiên thì đó là mô hình mà các hệ thống này đề xuất.”

Mở rộng Ethereum còn rất xa …..

Tuy nhiên, việc mở rộng vẫn còn sớm. Mặc dù các giải pháp khác nhau khẳng định rằng họ có thể – trên lý thuyết đạt tới hàng ngàn giao dịch mỗi giây (hoặc thậm chí nói về mở rộng “vô hạn”), nhưng trong thực tế, chúng bị hạn chế bởi khả năng cung cấp dữ liệu trên Ethereum.

Hiện tại, các giải pháp mở rộng Ethereum và Ethereum đang chạy ở khoảng 25 giao dịch mỗi giây (TPS). Trong tháng qua, Ethereum hoàn thành trung bình khoảng 12 TPS, Arbitrum One đạt 7,2 TPS, Optimism đạt 2,65 TPS và zkSync đạt 1,6 TPS, theo ETHTPS.info.

Các con số này dao động một chút và thấp chủ yếu do yêu cầu hơn là khả năng. StarkEx không được bao phủ, nhưng StarkWare cho biết trung bình đạt 5 TPS trong tháng qua.

Mặc dù cung vượt trội hơn cầu cho đến nay, tính tương thích giữa các rollups đã rất hữu ích để đảm bảo người dùng không bị mắc kẹt trong khu vườn tường. Ví dụ, người dùng Optimistic Rollup phải chờ đợi một tuần để rút tiền, điều này hạn chế tính tương thích.

ZK-rollups không có giới hạn đó và có thể cho phép rút tiền tức thì (nhưng không thực hiện).

Các ZK-rollups tương thích với nhau là khả thi, nhưng có thực sự có thể xảy ra không?

Bobbin Threadbare, người sáng lập Polygon Miden, cho biết tính tương thích giữa các ZK-rollups là khả thi kỹ thuật, nhưng “việc nó có thể xảy ra trong thực tế là một câu hỏi khác.”

Ông giải thích rằng các lệnh rút tiền vẫn không được ngay lập tức bởi vì không khả thi tài chính để đưa các chứng minh lên Ethereum một cách thường xuyên, vì vậy các giao dịch được phát ra xấp xỉ mỗi 10 hoặc 20 phút. Khi nhu cầu và khả năng thông qua tăng lên, thì khoảng thời gian trễ này sẽ trở nên nhanh hơn và nhanh hơn.

“Và trong trường hợp đó, bạn sẽ đến gần hơn và gần hơn với loại chuyển động ngay lập tức giữa các nơi khác nhau”, ông nói.

“Thứ hai là các rollup khác sẽ phải có một loại động lực để nói rằng, ‘Okay, hãy tìm cách chúng ta có thể di chuyển các thứ một cách mượt mà từ đây sang đó’.”

Threadbare cho rằng, “Tương thích rất nhanh giữa các ZK-rollups là khả thi kỹ thuật, nhưng lại xảy ra các vấn đề sau:

a) Mọi người cần đồng ý về các tiêu chuẩn

b) Họ cần thực sự triển khai các tiêu chuẩn này trong hệ thống của họ.”

“Và tôi nghĩ đó là một điều phức tạp hơn rất nhiều.”

Khả năng tương tác không phải là khả năng kết hợp

Có một sự khác biệt giữa “tương tác” và “kết hợp” – mặc dù người ta thường sử dụng chúng một cách thay thế cho nhau.

Tương tác dễ dàng hơn và cơ bản là khả năng chuyển tiền từ một giải pháp L2 (lớp 2) sang giải pháp khác. “Theo định nghĩa này, ít nhất là tất cả các rollup chia sẻ một L1 hiện nay đã có khả năng tương tác!” – như lưu ý của đồng sáng lập Optimism, Ben Jones.

Patrick McCorry của Arbitrum cũng cho biết rằng để đạt được tương tác cơ bản, bạn đã có thể gửi tài sản từ một rollup sang rollup khác thông qua Ethereum – chỉ là chậm.

“Hoặc bạn có thể có một giải pháp ngoài chuỗi, có lẽ giống như giao thức Hop, nơi có một người ở giữa bạn cho họ các tài sản từ StarkWare và sau đó bạn lấy các tài sản đó đến Scroll, và họ cung cấp một cách thống nhất để đồng bộ hóa. Vì vậy, có cách để làm điều đó, “- ông nói.

Hiện nay, giao thức Hop cho phép người dùng gửi tiền giữa Ethereum, Polygon, Gnosis, Optimism và Arbitrum, tuy nhiên ZK-rollups hiện chưa được hỗ trợ. Connext cung cấp một dịch vụ tương tự, bao gồm BNB. Một DEX và bộ gộp cầu chéo gọi là Rango đã kết nối StarkNet với các L2 khác.

Declan Fox, trưởng nhóm sản phẩm cho ConsenSys Linea zkEVM, mong đợi rằng hỗ trợ sẽ được thêm vào sớm. “Nhiều nhà cung cấp cầu nối bên thứ ba sẽ tiếp tục cung cấp các giải pháp tương tác cho ZK-rollups”, ông nói thêm rằng cầu nối có nhược điểm liên quan đến sự tin tưởng và phí.

“Tại Linea, chúng tôi đánh giá cao các hệ thống mở và khả năng tương tác. Mạng thử nghiệm Linea đã tích hợp nhiều giải pháp cầu nối hàng đầu cho lý do này. Trong tương lai, Linea sẽ có thể tương tác một cách không đáng tin cậy với bất kỳ hệ thống ngoại tuyến lớp 3 nào được triển khai trên lớp 2 thông qua các cầu nối xác minh của họ.”

MetaMask Snaps có thể giúp đỡ?

Một khả năng khác để đạt được tương tác giữa các nền tảng là thông qua ví trình duyệt MetaMask. ConsenSys đang phát triển các tiện ích mở rộng ví được gọi là Snaps, được đóng góp từ cộng đồng, để các dự án có thể phát triển và mở rộng khả năng của MetaMask.

Quản lý sản phẩm cấp cao của MetaMask, Alex Jupiter cho biết Snaps vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm, “nhưng nếu chúng ta tưởng tượng một tương lai nơi Snaps là ổn định, các nhà phát triển có thể mở rộng nó bằng nhiều cách khác nhau. Tất nhiên, bước tiếp theo là kết nối các Snaps khác nhau với nhau. Vì vậy, một ZK-rollup có thể trò chuyện với một ZK-rollup khác, đúng không? Đó là một phần của tầm nhìn của Snaps, và chúng tôi muốn tạo ra thế giới đó.”

Một Snaps đã được demo cho phép người dùng MetaMask kiểm soát Bitcoin thông qua ví Ethereum của họ, vì vậy việc làm cho các ZK-rollup nói chuyện với nhau dường như khả thi.

“Chẳng ai biết cầu nối sẽ đi đến đâu trong tương lai. Tôi không phải là một chuyên gia về ZK-rollups, nhưng tôi không nghĩ rằng điều đó sẽ là vấn đề cốt lõi về mặt kỹ thuật trong tương lai.”

ZK-rollups và sự tương thích

Sự tương tích (composability) là khả năng khởi động giao dịch liên quan đến các hoạt động trên hai hoặc nhiều rollup khác nhau. Jones gọi đó là “a stronger form- một dạng mạnh” của tương tác giữa các máy chuỗi (interoperability) “nơi các chuỗi không chỉ giao tiếp bất đồng bộ với nhau mà thực sự có các giao dịch, được nhận thức về trạng thái của mỗi chuỗi theo một cách “real-time” (hãy tưởng tượng về các khoản vay nhanh giữa các chuỗi).”

Điều này có thể đòi hỏi việc phát triển các tiêu chuẩn và giao thức mới, và Rose cho rằng càng sớm thì càng tốt.

“Đó là một trải nghiệm người dùng tuyệt vời hơn nếu các đội có thể xây dựng thông qua một giao diện, và chúng tôi có thể cố gắng để có nhiều chuẩn hóa hơn. Tôi nghĩ rằng có sự đam mê đối với một số chuẩn hóa này và tôi nghĩ chúng ta sẽ thấy nhiều hơn trong quá trình hình thành các hệ thống này.”

Fox nói rằng “để đạt được sự tương tích đồng bộ, sẽ cần có một tập hợp các giao dịch trên các hệ thống ngoài chuỗi được sắp xếp và theo thứ tự toàn cầu. Điều này được lý thuyết hoá có thể xảy ra với ZK-rollups nhờ vào SNARKs [loại chứng minh ZK] trong đó, ví dụ như một trình kết nối chung có thể cung cấp một UX thực hiện thống nhất và tích lũy tính thanh khoản”, anh ta nói.

“Hãy tưởng tượng một giao dịch DeFi được thực hiện trên các chuỗi khác nhau để tối ưu hóa tính thanh khoản trong cùng một giao dịch.”

Open Source and Built on the OP Stack

Base layer advertisement from Coinbase. (Coinbase)

Lạc quan đối với Superchain

Lạc quan về Superchain – Một trong những phương thức phối hợp tiềm năng có thể là khái niệm Superchain của Optimism, mà được công bố cùng lúc với việc Coinbase giới thiệu bifurcation layer-2 của Optimism.

Optimism là Optimistic Rollup, là một cách khác để tăng cường Ethereum, tuy nhiên, khả năng xử lý tiềm năng hơn nhưng hạn chế hơn. Theo thông báo:

“Superchain cố gắng tích hợp các L2 siloed thành một hệ thống có khả năng tương tác cũng như có thể sáng tạo.”
Jones cho biết với Magazine: “Không có viên đạn bạc nào cả”, nhưng Superchain đặt mục tiêu giải quyết một vài yêu cầu về khả năng tương tác và tương thích:
  • Shared Sequencing – Sắp xếp chung: “Để có một hệ thống mà bạn có thể thực hiện một khoản vay flash qua các chuỗi khác, ít nhất, vào thời điểm giao dịch đó được xử lý, nó cần được bao gồm đáng tin cậy trên cả hai chuỗi. Điều này yêu cầu một vài khái niệm về sequencers có thể giao tiếp, hợp nhất hoặc mạng với nhau.”
  • Separation of Proving and Execution – Phân chia Chứng minh và Thực thi: “Các ứng dụng khác nhau có yêu cầu bảo mật khác nhau, và các yêu cầu bảo mật đó áp đặt các loại hạn chế khác nhau về tính tương tác có thể được đạt được. Bằng cách tách biệt tính toán trạng thái chuỗi khỏi chứng minh thông điệp giao cắt, chúng ta có thể tối đa hóa tính tương tác của các ứng dụng mà không làm mất đi tính toàn vẹn của chúng.”

Người ta nói rằng Superchain có thể kết nối optimistic và ZK-rollups cũng như các chuỗi khác, cung cấp một “tiêu chuẩn chung, linh hoạt để tất cả các đổi mới này diễn ra trên đó”.

“Việc làm cho các chuỗi này tương tác với nhau sẽ dễ dàng hơn nhiều khi chúng được xây dựng trên cùng một nền tảng mã nguồn, so với việc tương tác giữa các chuỗi được viết riêng biệt từ đầu,” anh ta nói.

Tuy nhiên, nhấn mạnh quan điểm của Threadbare về vấn đề chính trị phức tạp hơn vấn đề kỹ thuật, Giám đốc điều hành Arbitrum Steven Goldfeder đã từ chối khá nghiêm khắc khái niệm này.

“Ý niệm rằng chúng ta sẽ hội tụ vào một ngăn xếp công nghệ nhất định – một ngăn xếp công nghệ mà hiện tại chưa được xây dựng, không có các tính năng cốt lõi làm cho nó trở thành layer 2 hoặc rollup – ý niệm đó là hơi tự động hóa”, ông nói với The Defiant.

Tại sao kết nối ZK-rollups với Optimism?

Và Arbitrum được xây dựng bằng cách sử dụng Optimistic Rollups. Có thể sẽ khó thuyết phục ZK-rollups với khả năng thông lượng tiềm năng cao hơn, để phối hợp thông qua Optimism. Với một số người, điều này có vẻ như kết nối các cáp quang với dây đồng.

Tuy nhiên, Optimism đang chuẩn bị để tích hợp các chứng minh ZK (chứng minh tính đúng đắn) vào hệ thống của mình với bản nâng cấp Bedrock, và Superchain sẽ đưa ý tưởng này thêm một bước xa hơn nữa. “Tương thích ở đó là mục tiêu,” Jones cho biết.

Các phương pháp phối hợp tiềm năng khác là Giao thức Liên khối Cosmos hoặc Celestia “chuỗi khối linh hoạt” (mặc dù Celestia dường như đang cố gắng thay thế Ethereum làm lớp khả dụng dữ liệu).

Nhưng ZK-rollups cũng có thể kết nối trực tiếp với nhau.

Polygon ZK-rollups sẽ tương tác được với nhau

Polygon đang phát triển nhiều loại ZK-rollup khác nhau. Chúng bao gồm Polygon Miden (tương tự StarkNet), Polygon zkEVM (tương thích với các dự án EVM hiện có), Zero (tăng trưởng đệ quy) và Nightfall (Optimistic Rollups gặp mật mã không điều kiện).

Threadbare cho biết việc phối hợp nội bộ để kết nối các giải pháp ZK của Polygon dễ dàng hơn so với phối hợp với các dự án bên ngoài, và ông tin rằng các thách thức kỹ thuật có thể thực hiện được. Đội ngũ đang làm việc trên cầu LX-LY để cho phép khả năng tương tác này.

“Vì chúng tôi đều là một phần của cùng một công ty, việc tích hợp kỹ thuật trở nên dễ dàng hơn để giải quyết”, ông nói. “Chuyển đổi giữa các rollups này sẽ rất đơn giản.”

“Sự ma sát, nó không phải là hai chuỗi riêng biệt hoặc ba chuỗi riêng biệt. Nó không xuất hiện như vậy. Đó chỉ là một Polygon định giá trên Ethereum. Và chuyển động tài sản hoặc tiền hoặc mã thông báo giữa các môi trường khác nhau này là rất đơn giản và dễ dàng. Đó là mục tiêu cuối cùng.”

Ethereum is eating the world

StarkEx và StarkNet

Ben-Sasson của StarkWare cho biết họ đang xây dựng tính năng tương thích giữa StarkEx và StarkNet.

“Vâng, chắc chắn vậy. Chúng tôi sẽ đưa các hệ thống StarkEx trở thành layer 3s trên StarkNet, và, vào một số thời điểm, chúng sẽ là các giải pháp trên đầu của StarkNet. Đó chắc chắn là kế hoạch của chúng tôi,” ông nói.

Trở lại năm 2020, StarkWare đã phát hành một blog trình bày kế hoạch tương thích của mình, nhưng Ben-Sasson cho biết rằng nó đã bị thay thế. Cairo của StarkWare là một ngôn ngữ hoàn toàn Turing và máy ảo, giúp nó tương tự như một máy tính đa năng.

“Một phép so sánh tốt đẹp là nghĩ về tầng 2 hoặc tầng 1 như một máy tính chậm hơn một chút so với máy tính xách tay của bạn, nhưng nó có nhiều tính toàn vẹn và an toàn,” ông nói. “Vì vậy, bạn có thể bắt đầu kết nối các chương trình máy tính này theo các cách khác nhau. Giống như ngày hôm nay, các máy tính nói chuyện với nhau và tương thích hoặc kết hợp.”

Để các máy tính nói chuyện với nhau qua internet, một bộ tiêu chuẩn như TCP / IP và HTTP đã được phát triển. Ben-Sasson đồng ý rằng đó là con đường có khả năng kết nối các rollups chứng thực được.

Cointelegraph explainer on STARKs v SNARKs

ZK-rollups có thể kết nối trực tiếp với nhau.

Tuy nhiên, hiện tại StarkNet không phát triển tiêu chuẩn như vậy, nhưng Ben-Sasson cho rằng có thể có những cách khác để tương thích. Ông ấy cho rằng các hợp đồng thông minh có thể được viết để hiểu các loại bằng chứng không tương thích khác nhau được sử dụng bởi các ZK-rollups khác nhau. StarkNet sử dụng STARKs như tên gọi của nó; zkSync sử dụng SNARKs và Polygon Zero sử dụng PLONKs (là SNARKs đệ quy).

“Có người đã viết một hợp đồng thông minh trên StarkNet cho phép bạn xác minh một Groth 16 SNARK,” ông ấy nói.”

Có nghĩa là hai rollups có thể giao tiếp, tương tác với nhau một cách trực tiếp

“Miễn là bạn có thể xác minh các bằng chứng của chuỗi hai trong chuỗi một, bạn có thể bắt đầu có tính tương tác. StarkNet đã có thể xác minh các STARKs, và hiện tại cũng xác minh được các Groth 16 SNARKs, và tôi khá chắc rằng sớm thôi, chúng ta sẽ có những thứ như PLONKs và Plonky và các loại hệ thống khác.”

“Vì vậy, ít nhất trong StarkNet, việc xác minh rằng các điều đã diễn ra đúng trong các chuỗi khác nên khá dễ dàng, và bạn có thể bắt đầu có tính tương tác.”

Fox nói riêng với tôi rằng hệ thống của Linea “đã sử dụng EVM để xác minh các bằng chứng (Groth16, PlonK, vv.) trong một smart contract,” và ông nói rằng điều này có thể làm cho nó có tính tương tác với các L3.

Ben-Sasson nói các kết nối trực tiếp đến các rollup khác nhau bằng StarkNet có vẻ rất khả thi.

“Bạn có thể làm điều đó trực tiếp. Bạn có thể làm được điều đó vì đó là một máy tính đa dụng và vì tính chất của validity rollup, bạn có thể cho các hệ thống này nói chuyện với nhau. “

Vì vậy, nghe có vẻ như tương tác và kết hợp sẽ là xu hướng trong tương lai.

“Ừ, nó chắc chắn là tương tác và có tính linh hoạt. Chắc chắn vậy.”

TMS Network (TMSN) gây sốc cho thế giới tiền điện tử.

0
TMS Network – Tăng giá Token lên đến 2240% khiến Binance Coin (BNB) và Cardano (ADA) choáng ngợp.

Thế giới tiền điện tử thường xuyên chứng kiến nhiều dự án ra đời và biến mất mỗi năm, và hầu hết đều trôi qua mà không nhận được quá nhiều sự chú ý, nhưng có một dự án đã thu hút sự chú ý và tạo ra sự hào hứng nổi bật nhất. Trong thời gian gần đây:  TMS Network (TMSN). Nền tảng giao dịch gây đột phá lớn này hiện đang tổ chức một sự kiện bán token trước (presale) đã gây sốc khi tăng giá lên đến mức kỷ lục 2240%, làm cho các nền tảng khác, từ Cardano (ADA) đến Binance Coin (BNB), phải ngừng lại.

TMS Network (TMSN)

 TMS Network (TMSN) là một nền tảng giao dịch tất cả trong một, cực kì tiên tiến và không yêu cầu thủ tục giấy tờ hoặc đăng ký tài khoản – chỉ cần kết nối ví tiền điện tử và bắt đầu giao dịch ngay lập tức. 

Bạn có thể giao dịch chứng khoán, tiền điện tử, ngoại tệ và CFD thông qua TMS Network (TMSN), và nền tảng này tự hào về độ an toàn siêu mạnh và cơ sở hạ tầng giao dịch xã hội sâu rộng, trong đó người dùng có thể học hỏi lẫn nhau và sao chép các giao dịch của các thành viên thành công nhất.

TMS Network (TMSN) đang gây tiếng vang và dễ thấy vì lý do đó. Nền tảng này đang hình thành cho tương lai của thị trường giao dịch và nếu bạn muốn tham gia với TMS Network (TMSN), bạn có thể đầu tư vào đợt bán token tiền ảo thứ hai của TMS Network (TMSN). Chủ sở hữu token TMS Network (TMSN) đầu tư vào lúc này có thể tận hưởng hoa hồng dựa trên khối lượng giao dịch trên toàn mạng TMS Network (TMSN), cùng với nhiều lợi ích độc đáo khác, và đợt bán token đã tăng tới 2240%!

Binance Coin (BNB)

Binance Coin (BNB) là tiền điện tử nguyên gốc của hệ sinh thái Binance, một trong những nền tảng sàn giao dịch tiền điện tử lớn nhất trên thế giới. Token Binance Coin (BNB) được giới thiệu trên Binance để cho phép người dùng trả phí giao dịch, nhưng chúng cũng phục vụ cho một loạt các mục đích khác, và với Binance Coin (BNB) là một nền tảng lớn và phổ biến, giá của token Binance Coin (BNB) đã tăng khá cao trong những năm qua.

Token Binance Coin (BNB) đã tăng mạnh vào năm 2021 khi hàng triệu người dùng mới đổ xô vào nền tảng Binance để đầu tư vào tiền điện tử, và sự tăng trưởng của token Binance Coin (BNB) đã đưa giá của nó lên đến mức cao kỷ lục gần 650 đô la vào một thời điểm. Kể từ đó, giá của token Binance Coin (BNB) đã ổn định lại, giảm xuống khoảng 250 đô la vào cuối năm 2022 và sau đó dao động trong khoảng từ 300 đến 330 đô la trong hầu hết năm nay. Tuy nhiên, với Binance đang đối mặt với vấn đề pháp lý và áp lực quản lý, giá của token Binance Coin (BNB) có thể giảm trước khi tăng lên.

Cardano (ADA)

Giống như Binance Coin (BNB), Cardano (ADA) đã bị sốc bởi mức giá tăng chóng mặt của TMS Network (TMSN). Đối với những người không quen thuộc, Cardano (ADA) là một blockchain dựa trên  proof-of-stake phi tập trung được ra mắt vào năm 2017, nhằm mục đích chứng minh rằng PoS là một hệ thống hiệu quả và mong muốn hơn so với PoW. Giá của Cardano (ADA) đã dao động phù hợp với sự phát triển của nó trong thời gian gần đây.

Như các loại tiền mã hóa khác, đỉnh điểm cho Cardano (ADA) đến vào năm 2021, khi nó tiến gần đến 3 đô la Mỹ. Giá giảm trong năm 2022 nhưng đã có những tăng nhẹ vào năm 2023. Những thông báo gần đây cho biết người dùng Cardano (ADA) sẽ sớm có thể sử dụng token Cardano (ADA) của mình để chơi game kỹ thuật số đã giúp giá tăng một chút, nhưng Cardano (ADA) vẫn chưa thể hiện được tốc độ tăng trưởng gần như bằng với TMSN.

Kết luận

Không có gì quá phóng đại khi nói rằng thế giới tiền điện tử đã bị hoàn toàn xáo trộn bởi sự thành công đáng kinh ngạc của TMS Network (TMSN). Giá trị tăng mạnh của mã token này đang cung cấp cho các nhà đầu tư lợi nhuận đáng kinh ngạc, và hy vọng cao rằng TMSN có thể tiến xa hơn nữa trước khi kết thúc năm. Với những lợi nhuận lớn như vậy, các đối thủ như Binance Coin (BNB) và Cardano (ADA) cần phải cẩn trọng.

Để biết thêm thông tin về TMS Network (TMSN), các bạn có thể theo dõi saigontradecoin hoặc các kênh dưới đây:

Presale: https://presale.tmsnetwork.io

Whitepaper: https://tmsnetwork.io/whitepaper.pdf

Website: https://tmsnetwork.io

Telegram: https://t.me/tmsnetworkio

Discord: https://discord.gg/njA95e7au6

Ether xoá hết tất cả những lợi ích khi giá của Bitcoin giảm. 

0

Theo thông tin đầy đủ, Ether xoá hết tất cả những lợi ích từ đợt tăng giá ở Shanghai khi giá của Bitcoin và các loại tiền điện tử khác cũng giảm. 

Dữ liệu từ CoinDesk, loại tiền điện tử đứng thứ hai về vốn hóa thị trường đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ ngày 09/04/2023.

Theo dữ liệu từ CoinDesk, Ether (ETH) đã giảm xuống còn $1.833 vào chiều tối Thứ Sáu(21/04/2023) , đây là mức giá thấp nhất kể từ ngày 09/04/2023.

Loại tiền điện tử đứng thứ hai về vốn hóa thị trường hiện đã xoá hết tất cả giá trị của lợi nhuận từ đợt tăng giá gần đây, và  sau sự kiện nâng cấp Shanghai, vì nó được mong đợi cao mà không gặp trở ngại, nên được triển khai suôn sẻ vào tuần trước.

ETH đã giảm hơn 13% so với mức giá cao nhất của ngày 18/04/2023  là $2.118 .Nó đã giảm 5,3% trong vòng 24 giờ qua khi các nhà đầu tư tiếp tục cân nhắc các yếu tố  tuy không chắc chắn liên quan đến kinh tế toàn cầu và ngành công nghiệp tiền điện tử, nhưng nó đã ảnh hưởng đến thị trường tài sản kỹ thuật số rộng hơn.

Sự kiện HARDFORK vào ngày 12/4, là bước cuối cùng trong quá trình chuyển đổi của Ethereum blockchain từ giao thức  proof-of-work  sang giao thức proof-of-stake giúp  tiết kiệm năng lượng hơn, cho phép rút tiền từ khoảng 35 tỷ USD giá trị của các mã token bị khóa trong hợp đồng giao dịch tiết kiệm. ETH bắt đầu tăng mạnh một ngày sau sự kiện và tăng lên mức cao nhất trong 11 tháng. Nó đã lênh đênh dưới $2.000trong phần lớn năm qua.

Sự giảm giá ổn định của ETH kể từ ngày Thứ Ba (18/04)  đã diễn ra trong bối cảnh giảm giá rộng hơn. Bitcoin gần đây đã được giao dịch ở mức thấp khoảng $27.200, giảm hơn 3% trong vòng 24 giờ qua và đã giảm hơn 10% so với mức giá cao nhất vào ngày Thứ Ba(18/04), an tâm vượt qua mốc $30.000.

EU Quốc hội phê chuẩn các quy định, cấp phép tiền điện tử

0

Thông tin đầy đủ, EU Quốc hội (EU Parliament) phê chuẩn các quy định, cấp phép tiền điện tử và quy tắc chuyển khoản quỹ. Việc bỏ phiếu này mở đường cho việc áp dụng quy định MiCA đột phá vào năm 2024.

  • Quốc hội châu  Âu đã bỏ phiếu 517-38 để thông qua chế độ cấp phép tiền điện tử mới, Markets in Crypto-Assets (MiCA), với 18 đại biểu vắng mặt, biến nó thành khu vực lập luận quan trọng đầu tiên trên thế giới đưa ra bộ luật tiền điện tử toàn diện.
  • Và Quốc hội châu  Âu cũng đã bỏ phiếu 529-29 để thông qua một luật khác được biết đến với tên gọi là Transfer of Funds regulation – Nghị định chuyển khoản tiền, yêu cầu các nhà điều hành tiền điện tử xác định khách hàng của họ để ngăn chặn rửa tiền, với 14 đại biểu vắng mặt.
Phiếu bầu đến sau một cuộc tranh luận vào thứ Tư (19/04) trong đó các nhà lập pháp chủ yếu ủng hộ kế hoạch (supported plans) để các nhà cung cấp ví tiền điện tử và sàn giao dịch tiền điện tử phải tìm kiếm giấy phép để hoạt động trên khối và yêu cầu những người phát hành stablecoin liên kết với giá trị của tài sản khác phải giữ đủ dự trữ.
Trong một tweet, Mairead McGuinness của Ủy ban Châu  Âu mô tả việc bỏ phiếu này là một “điều đầu tiên trên thế giới” cho các quy định về tiền điện tử.

“Chúng tôi bảo vệ người tiêu dùng và bảo vệ tính ổn định tài chính và tính toàn vẹn của thị trường,” McGuinness nói. “Các quy tắc sẽ bắt đầu áp dụng từ năm sau.”

Trong một tuyên bố được phát hành bởi Quốc hội châu Âu, Stefan Berger, nhà lập pháp dẫn đầu đàm phán về luật, cho biết các quy tắc đặt Liên minh châu  Âu “ở vị trí dẫn đầu trong nền kinh tế mã token –  forefront of the token economy.”

Ngành tài sản mã tiền điện tử châu  Âu có sự rõ ràng về quy định mà không tồn tại ở các quốc gia như Hoa Kỳ,” Berger nói. “Ngành mà đã bị tổn thương, ko được tin dùng sau sự sụp đổ của FTX đã có thể khôi phục lại được niềm tin.”

Cơ quan Châu Âu về Chứng khoán và Thị trường cũng chào đón việc bỏ phiếu này trong một tweet, và nói rằng nó sẽ “thông báo đúng thời điểm” lịch trình của nó cho việc soạn thảo pháp luật phụ dưới MiCA.

“ESMA vẫn cảnh báo người tiêu dùng rằng đầu tư vào tiền điện tử là một rủi ro với các biện pháp bảo vệ giới hạn ở giai đoạn này,” được thêm bởi EU agency.

Quy định về Thị trường tài sản mã tiền điện tử được đề xuất lần đầu bởi Ủy ban Châu  Âu vào năm 2020, và để được thông qua phải được Quốc hội và Hội đồng Liên minh châu  Âu, đại diện cho các quốc gia thành viên của khối, chấp thuận. Những điều khoản chính của nó bắt đầu áp dụng chỉ hơn 12 tháng sau khi được xuất bản trong tạp chí chính thức của Liên minh châu  Âu, có lẽ vào khoảng tháng 6.

Open Campus (EDU) là gì?

Open Campus là dự án IEO mới nhất trên Binance Launchpad. Open Campus là một nền tảng UGC, có thể hiểu như một nền tảng chia sẻ nội dung hoặc giáo dục trực tuyến.

Khái niệm về Open Campus:

Đây là một giải pháp cho các nhà sáng tạo nội dung, nhà giáo dục và đặc biệt là các học sinh phụ huynh hay các nhà đồng xuất bản một môi trường giáo dục, học tập mang tính phi tập trung. Hơn hết là khả năng giải quyết các vấn đề nan giải, tồn động trong thị trường hiện nay.

Giao thức tạo ra với mong muốn đạt được các lợi ích mà bản thân người dùng mong muốn. Ví dụ như  Học sinh có môi trường học tập mới đa dạng hơn, giáo viên/nhà sáng tạo nội dung tạo thêm thu nhập và phụ huynh dễ dàng quản lý con em của mình.

Thường thì, các nền tảng giáo dục liên quan đến ba loại vai trò:

  • Nhà điều hành nền tảng cung cấp hỗ trợ và bảo trì cho nền tảng
  • Người tạo nội dung, cung cấp nội dung/khóa học
  • “Các sinh viên” tìm kiếm nội dung giáo dục.

Trong thế giới Web2, chúng ta có thể thấy rằng đã có nhiều nền tảng tương tự, như Coursera – nổi tiếng nhất và XuetangX của Trung Quốc. Cả hai nền tảng này cho phép cá nhân chọn các chủ đề và khóa học mà họ quan tâm và đạt được chứng chỉ khi hoàn thành.

Có thể thấy rằng hiện nay, mặc dù Coursera đã IPO, nhưng nó vẫn luôn ở trạng thái lỗ (với doanh thu nhưng không có lợi nhuận). Mô hình kinh doanh của Coursera bao gồm:

  • Bán khóa học với chứng chỉ
  • Khóa học trả phí
  • Cung cấp dịch vụ khóa học cho khách hàng cấp doanh nghiệp.

Tương tự, XuetangX (学堂 在线) cũng cung cấp các khóa học trả phí là dịch vụ chính. Ngoài ra, nó còn cung cấp các dịch vụ gia tăng với một khoản phí bổ sung trên các khóa học miễn phí của mình, bao gồm khả năng lưu trữ hồ sơ học tập, tham gia các cuộc thảo luận và đạt được chứng chỉ.

Không khó để thấy rằng kiếm tiền trong ngành giáo dục trực tuyến có thể gặp nhiều thách thức từ góc độ kinh doanh.

Cách tiếp cận của Open Campus là kết hợp quá trình phân phối và sử dụng nội dung với các token và NFT. Mục tiêu là cho phép người dùng cung cấp nội dung giáo dục kiếm tiền đồng thời cung cấp động lực cho những người dùng quan tâm đến việc học tham gia vào khóa học.

Do đó, mọi người đều có thể kiếm tiền.

Mô hình Web 3 của Open Campus

Định hướng xây dựng của Open Camous luôn đucowj đến các yếu tố như sau:

Quyền sở hữu nội dung kĩ thuật số và sự tham gia

Open Campus sẽ token hóa nội dung thành NFTs để tạo quyền truy cập phi tập trung đến với lượng người dùng lớn. Các giáo viên/nhà sáng tạo nội dung khai thác được nguồn thu nhập mới bằng cách bán quyền đồng xuất bản nội dung của họ và hưởng lợi từ các quan hệ đối tác mới

Sự độc lập

Sự phi tập trung cho phép người dùng thiết lập, quản lý, chọn và sử dụng nội dung theo mong muốn của họ

Hồ sơ học tập được lưu trữ minh bạch và vĩnh viễn

Thông qua công nghệ blockchain, các chứng chỉ và trình độ học vấn của người dùng được lưu trữ minh bạch và vĩnh viễn. Người dùng nếu có nhu cầu có thể truy xuất ra được thông tin của mình ngay lập tức

Nền tảng bất khả tri và thuộc sở hữu của cộng đồng

Tài sản dựa trên công nghệ blockchain mở ra nhiều cơ hội hợp tác với nhiều nền tảng khác nhau. Cho phép người sáng tạo chia sẻ nội dung của họ trên nhiều kênh phân phối nhưng vẫn đảm bảo quyền sở hữu của họ

Cụ thể, các đổi mới mà Open Campus đã thực hiện là dựa trên các nền tảng giáo dục trực tuyến truyền thống, nó bao gồm:

  • Sử dụng NFT như là chứng chỉ và chuyển đổi nội dung giáo dục thành NFT.
  • Sử dụng blockchain để đảm bảo quyền lợi của người tạo nội dung bằng cách xác thực tất cả nội dung trên nền tảng.
  • Sử dụng mã thông báo (token) như một phương tiện trao đổi để truy cập các khóa học và là một phương tiện trao đổi cho các phần thưởng.

Open Campus’s background

Lịch sử của Open Campus Open Campus là đối tác gần của TinyTap hoặc có thể là TinyTap chính.

TinyTap là một nền tảng chơi game giáo dục nội dung người dùng (UGC) từ Israel, thành lập năm 2012. Nó cho phép mọi người dùng không biết cách lập trình tạo nội dung giáo dục với trọng tâm là học tập dựa trên game cho trẻ em.

Vào tháng 6 năm 2022,  Animoca Brandsđã mua 84% cổ phần của TinyTap với giá 38,9 triệu đô la, với kế hoạch biến nó thành một nền tảng Web3. Vài tháng sau đó, TinyTap đã tiến hành phát hành NFT đầu tiên. Trong lần phát hành đầu tiên, TinyTap Publisher NFT kiếm được khoảng 139 $ETH doanh thu, với một nửa thu nhập được chia cho người tạo ra nó.

Thông tin token:

Token $EDU là nền tảng của Giao thức Open Campus. $EDU sẽ là một token BEP-20 trên chuỗi BNB với tổng cung cố định là 1,000,000,000 token.

Các trường hợp hiện tại thường sử dụng Token $EDU như một:

  • Thanh toán để thưởng cho người tạo nội dung và co-publishers cho revenue share của họ.
  • Tạo ra nội dung giáo dục dưới dạng NFT.
  • Thanh toán để truy cập các nền tảng giáo dục đối tác của Open Campus.
  • Quyền biểu quyết trong quản trị EDU.

Và, các trường hợp sử dụng tiềm năng này trong tương lai:

  • Mua bán trên thị trường của Giao thức Open Campus (ví dụ: co-publishers mua NFT của Nhà xuất bản).
  • Những khoản trợ cấp và học bổng thông qua Smart Donations.
  • Hệ thống đánh giá đồng phân tán.
  • Các đối tác giáo dục trong tương lai (ví dụ: các nhà xuất bản như Oxford University Press và trường học, GEMS Education) sẽ áp dụng Giao thức Open Campus.

Các trường hợp sử dụng này (và các trường hợp sử dụng khác) có thể được đề xuất bởi cộng đồng Giao thức Open Campus và được chấp thuận thông qua quy trình quản trị của giao thức.

Chủ sở hữu tập đoàn ( chiến lược mua bán, đội ngũ, cố vấn và chi phí vận hành) sẽ nhận được 42,5% tổng phân phối token. Các cổ đông khác (sinh thái hệ thống, những người đóng góp sớm, thanh khoản, kho bạc và Binance Launchpad) sẽ nhận được 57,5% tổng cung cấp token.

Phân phối token $EDU được hiển thị trong biểu đồ sau.

Thêm vào đó, $EDU token sẽ được phân phối trong vòng ít nhất 5 năm, với 14.5% trong tổng số được giải phóng tại sự kiện TGE (Token Generation Event).

  • Hoạt động thanh khoản (Liquidity operations) nhận được 10% phân phối tổng số token $EDU. Tại sự kiện TGE, 50% trong tổng số phân phối này sẽ được mở khóa, và phần còn lại sẽ được giải phóng tuyến tính trong vòng 1 năm.EDU Foundation treasury $EDU và chi phí hoạt động sẽ cung cấp bất kỳ thanh khoản bổ sung nào được yêu cầu.
  • Quỹ sinh thái chiếm 25% tổng số token $EDU. Phân phối này sẽ được mở khóa với 5% được giải phóng tại sự kiện TGE, và phần còn lại được giải phóng tuyến tính trong vòng 4 năm để hỗ trợ cho sự phát triển và tăng trưởng của Giao thức Open Campus.
  • Kho bạc được phân bổ 10% tổng số token $EDU, với 5% được mở khóa tại sự kiện TGE. Phần phân phối còn lại sẽ được khóa trong vòng 1 năm và sau đó được giải phóng tuyến tính trong vòng 2 năm.
Và,
  • Những người đóng góp sớm được thưởng 7.5% tổng số token cho đóng góp của họ. 10% trong tổng số phân phối token sẽ được mở khóa tại sự kiện TGE, và phần còn lại sẽ được giải phóng tuyến tính trong vòng 6 tháng.
  • Stategic sale được phân phối 13% tổng số token $EDU, và các cố vấn nhận được 15.5%. Những phân phối này sẽ bị khóa trong 1.5 năm sau sự kiện TGE và được giải phóng tuyến tính trong 2.5 năm.
  • 5% trong tổng số token $EDU được phân phối cho bán công khai thông qua Launchpad của Binance, với những token này được mở khóa tại sự kiện TGE.
  • Chi phí hoạt động nhận được 4% trong tổng số token $EDU – 50% trong phân phối sẽ được mở khóa tại sự kiện TGE. Phân phối token còn lại sẽ được mở khóa tuyến tính trong vòng 4 năm.
  • Nhóm sẽ nhận được 10% phân phối trong tổng số token, bị khóa trong 2 năm và được giải phóng tuyến tính trong vòng 3 năm.

Tầm ảnh hưởng của $EDU đến người dùng trong hệ sinh thái:

Người sáng tạo nội dung

  • Dùng $EDU đúc Publishers NFTs
  • Nhận $EDU bằng việc bán NFT/doanh thu từ đồng xuất bản/phí bản quyền từ thị trường thứ cấp

Nhà đồng xuất bản

  • Dùng $EDU để mua Publishers NFT/chi phí Marketing
  • Nhận $EDU từ doanh thu của Publishers NFT

Nền tảng giáo dục

  • Trả phí bằng $EDU để đăng kí triển khai dịch vụ
  • Nhận $EDU từ phí đăng kí và giao dịch

Ngân quỹ Open Campus

  • Phần thưởng khuyến khích (bằng $EDU) cho các bên tham gia nền tảng
  • Nhận $EDU từ phí giao dịch/đúc Publishers NFT/việc đăng kí triển khai dịch vụ từ các nền tảng đối tác

Phụ huynh/học sinh

  • Dùng $EDU để trả phí khi tham gia sử dụng các dịch vụ của Open Campus

Ưu Điểm

  • $EDU có tính năng và nhu cầu đối lớn đối với thị trường
  • Có nhiều mô hình tạo thu nhập trong hệ sinh thái (sáng tạo/quảng bá/dịch vụ)
  • Nó cho phép nhiều dự án có thể kết hợp hoặc xây dựng trong hệ sinh thái Open Campus
  • Phần thưởng tạo ra dựa vào năng lực của từng đối tượng tham gia (hạn chế theo hướng lạm phát cố định)

Nhược Điểm

  • Khó khăn trong việc tiếp cận tệp người dùng từ Web2.0 – Web3.0
  • Phụ thuộc nhiều vào lượng người dùng của nền tảng
  • Sử dụng hệ thống đơn token dùng trong thanh toán/trả thưởng khiến nền kinh tế khó trong việc cân bằng.

Kết luận

Thông qua những thông tin đã cung cấp trong bài viết hôm nay về Open Campus, saigontradecoin hy vọng đã cung cấp tất tần tật những thứ cần thiết cho bạn! Hy vọng nó sẽ có ích cho các quyết định trong tương lai của các bạn.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

Shade Protocol là gì

Khái niệm về Shade Protocol

Shade Protocol là một nền tảng giao thức synthetic asset (tài sản tổng hợp) được xây dựng trên blockchain, cung cấp các giải pháp DeFi cho các người dùng bảo vệ quyền riêng tư của họ.

Cụ thể, Shade Protocol cho phép người dùng tạo và giao dịch các synthetic asset một cách hoàn toàn ẩn danh và bảo mật. Những tài sản này được phát hành thông qua sử dụng một loại tiền tệ số (stablecoin) gọi là ShadeCoin (SHADE), được hỗ trợ bởi các cặp liên kết (pair) với các đồng tiền điện tử như Ethereum (ETH), Bitcoin (BTC), và các đồng tiền khác.

Điều này đảm bảo rằng các giao dịch synthetic asset của người dùng không được truy tìm hay theo dõi, và thông tin cá nhân của họ được bảo vệ. Ngoài ra, Shade Protocol cũng sử dụng công nghệ zero-knowledge proof (chứng minh không cần biết) để xác thực giao dịch mà không cần tiết lộ thông tin cá nhân của người dùng.

Vì vậy, Shade Protocol mang lại sự tiện lợi và bảo mật cho các nhà đầu tư DeFi khi tạo và giao dịch synthetic asset mà không lo ngại về việc bị theo dõi hay tiết lộ thông tin cá nhân của mình.

Thông tin chi tiết về Shade Protocol

Shade Protocol là một nền tảng DeFi (tài chính phi tập trung) được xây dựng trên blockchain Ethereum. Nó cho phép người dùng tạo và giao dịch các synthetic asset một cách hoàn toàn ẩn danh và bảo mật.

Để hiểu rõ hơn về cách Shade Protocol hoạt động, hãy xem qua các thành phần cơ bản của nó:

  1. ShadeCoin (SHADE): Đây là stablecoin của Shade Protocol, được sử dụng để hỗ trợ các synthetic asset. ShadeCoin được lập trình theo tiêu chuẩn ERC-20 trên blockchain Ethereum, với sự hỗ trợ của một hệ thống thông minh để đảm bảo tính ổn định giá trị. Người dùng có thể mua và bán ShadeCoin trên các sàn giao dịch đồng tiền điện tử.
  2. Synthetic Asset: Các synthetic asset là những tài sản được tạo ra thông qua Shade Protocol bằng cách tổng hợp giá trị của nhiều tài sản khác nhau. Ví dụ, một synthetic asset có thể đại diện cho giá trị của 1 ounce vàng, hoặc giá trị của một cổ phiếu công ty. Các synthetic asset này được giao dịch trên nền tảng Shade Protocol bằng cách sử dụng ShadeCoin.
  3. Zero-knowledge proof: Shade Protocol sử dụng công nghệ zero-knowledge proof để xác thực các giao dịch một cách hoàn toàn ẩn danh và bảo mật. Điều này đảm bảo rằng thông tin cá nhân của người dùng được bảo vệ và không thể bị theo dõi hay truy tìm.
  4. Giao thức AMM (Automated Market Maker): Shade Protocol sử dụng một giao thức AMM để cung cấp thanh khoản cho các synthetic asset. Điều này cho phép người dùng mua và bán các synthetic asset một cách dễ dàng và hiệu quả, và đảm bảo tính ổn định giá trị của chúng.
Shade Protocol có nhiều ưu điểm như đảm bảo tính riêng tư và bảo mật cho người dùng, tạo ra các synthetic asset tiện lợi và hỗ trợ tính thanh khoản, và có thể được tích hợp với các dịch vụ tài chính phi tập trung khác. Tuy nhiên, như với bất kỳ giao thức DeFi nào, cần phải thận trọng khi tham gia và đầu tư, và luôn lưu ý rủi ro có thể xảy ra.

Tại sao có sự ra đời của Shade Protocol?

Shade Protocol được ra đời để giải quyết các vấn đề liên quan đến tính riêng tư và bảo mật trong việc tạo và giao dịch các synthetic asset. Trong một số trường hợp, việc giao dịch các tài sản truyền thống (như cổ phiếu, trái phiếu, hoặc hàng hóa) có thể mất tính riêng tư và bảo mật, vì các thông tin cá nhân của người dùng có thể được tiết lộ hoặc bị đánh cắp.

Shade Protocol cho phép người dùng tạo và giao dịch các synthetic asset một cách hoàn toàn ẩn danh và bảo mật bằng cách sử dụng công nghệ zero-knowledge proof. Điều này giúp bảo vệ thông tin cá nhân của người dùng và đảm bảo tính an toàn cho các giao dịch tài chính.

Bên cạnh đó, Shade Protocol cũng giúp tăng tính thanh khoản cho các synthetic asset bằng cách sử dụng giao thức AMM, giúp người dùng có thể mua và bán các synthetic asset một cách dễ dàng và nhanh chóng.

Cuối cùng, Shade Protocol cũng cung cấp một giải pháp DeFi mới, tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư và người dùng tham gia vào các thị trường tài chính phi tập trung với tính năng bảo vệ thông tin cá nhân của người dùng.

Shade Protocol giải quyết vấn đề gì?

Shade Protocol giải quyết vấn đề liên quan đến tính riêng tư và bảo mật trong việc tạo và giao dịch các synthetic asset. Trong một số trường hợp, việc giao dịch các tài sản truyền thống (như cổ phiếu, trái phiếu, hoặc hàng hóa) có thể mất tính riêng tư và bảo mật, vì các thông tin cá nhân của người dùng có thể được tiết lộ hoặc bị đánh cắp.

Shade Protocol cho phép người dùng tạo và giao dịch các synthetic asset một cách hoàn toàn ẩn danh và bảo mật bằng cách sử dụng công nghệ zero-knowledge proof. Điều này giúp bảo vệ thông tin cá nhân của người dùng và đảm bảo tính an toàn cho các giao dịch tài chính.

Bên cạnh đó, Shade Protocol cũng giúp tăng tính thanh khoản cho các synthetic asset bằng cách sử dụng giao thức AMM, giúp người dùng có thể mua và bán các synthetic asset một cách dễ dàng và nhanh chóng.

Cuối cùng, Shade Protocol cũng cung cấp một giải pháp DeFi mới, tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư và người dùng tham gia vào các thị trường tài chính phi tập trung với tính năng bảo vệ thông tin cá nhân của người dùng.

Shade Protocol có nhiều điểm nổi bật, bao gồm:

  1. Bảo vệ tính riêng tư và bảo mật: Shade Protocol sử dụng công nghệ zero-knowledge proof để bảo vệ tính riêng tư và bảo mật cho người dùng khi tạo và giao dịch các synthetic asset.
  2. Tính thanh khoản cao: Shade Protocol sử dụng giao thức AMM để cung cấp tính thanh khoản cao cho các synthetic asset, giúp người dùng có thể mua và bán các synthetic asset một cách dễ dàng và nhanh chóng.
  3. Đa dạng hóa portofolio: Shade Protocol cung cấp các synthetic asset đa dạng, bao gồm cả các tài sản truyền thống và các tài sản mới như token được liên kết với hoạt động mạng lưới.
  4. Hỗ trợ cho các ứng dụng DeFi khác: Shade Protocol được thiết kế để tích hợp với các ứng dụng DeFi khác như Uniswap hay SushiSwap, giúp người dùng có thể sử dụng các ứng dụng này để mua và bán các synthetic asset.
  5. Tiện lợi và dễ sử dụng: Shade Protocol có giao diện đơn giản, dễ sử dụng và có thể được truy cập bất cứ lúc nào trên mọi thiết bị có kết nối internet.

Tóm lại, Shade Protocol cung cấp một giải pháp DeFi mới, mang đến tính riêng tư và bảo mật cho người dùng trong việc tạo và giao dịch các synthetic asset, đồng thời giúp tăng tính thanh khoản và đa dạng hóa portofolio.

Shade Protocol có nhiều ưu và nhược điểm, cụ thể như sau:

Ưu điểm:

  1. Bảo vệ tính riêng tư và bảo mật: Shade Protocol sử dụng công nghệ zero-knowledge proof để bảo vệ tính riêng tư và bảo mật cho người dùng khi tạo và giao dịch các synthetic asset.
  2. Tính thanh khoản cao: Shade Protocol sử dụng giao thức AMM để cung cấp tính thanh khoản cao cho các synthetic asset, giúp người dùng có thể mua và bán các synthetic asset một cách dễ dàng và nhanh chóng.
  3. Đa dạng hóa portofolio: Shade Protocol cung cấp các synthetic asset đa dạng, bao gồm cả các tài sản truyền thống và các tài sản mới như token được liên kết với hoạt động mạng lưới.
  4. Hỗ trợ cho các ứng dụng DeFi khác: Shade Protocol được thiết kế để tích hợp với các ứng dụng DeFi khác như Uniswap hay SushiSwap, giúp người dùng có thể sử dụng các ứng dụng này để mua và bán các synthetic asset.
  5. Tiện lợi và dễ sử dụng: Shade Protocol có giao diện đơn giản, dễ sử dụng và có thể được truy cập bất cứ lúc nào trên mọi thiết bị có kết nối internet.

Nhược điểm:

  1. Rủi ro liên quan đến sự đổi mới: Shade Protocol là một giao thức đang được đổi mới và vẫn còn trong giai đoạn thử nghiệm, do đó có thể có rủi ro liên quan đến việc sử dụng giao thức này.
  2. Sự phụ thuộc vào công nghệ zero-knowledge proof: Shade Protocol sử dụng công nghệ zero-knowledge proof để bảo vệ tính riêng tư và bảo mật cho người dùng. Tuy nhiên, nếu công nghệ này không được sử dụng đúng cách hoặc bị tấn công, sẽ có nguy cơ gây mất tính bảo mật của Shade Protocol.
  3. Sự ảnh hưởng của thị trường: Giá trị của các synthetic asset trên Shade Protocol có thể bị ảnh hưởng bởi sự biến động của thị trường tài chính và các yếu tố khác như thị trường chung của crypto.

Cách Shade Protocol hoạt động

Shade Protocol hoạt động dựa trên một hệ thống giao thức synthetic asset và AMM (Automated Market Maker) để cung cấp các synthetic asset với tính thanh khoản cao.

Cụ thể, quá trình hoạt động của Shade Protocol như sau:

  1. Người dùng muốn tạo một synthetic asset mới trên Shade Protocol. Họ cần cung cấp các thông tin về tài sản gốc, ví dụ như giá trị của một loại tài sản truyền thống như vàng hoặc đô la Mỹ, hoặc giá trị của một token liên kết với hoạt động mạng lưới.
  2. Sau khi tạo synthetic asset, người dùng có thể mua hoặc bán chúng trên giao thức Shade Protocol. Để làm điều này, người dùng cần sử dụng các stablecoin, ví dụ như USDC hoặc DAI, để mua synthetic asset trên giao thức Shade Protocol.
  3. Giao thức Shade Protocol sử dụng giao thức AMM để cung cấp tính thanh khoản cao cho các synthetic asset. Các synthetic asset được lưu trữ trong các smart contract của giao thức Shade Protocol và được liên kết với các thỏa thuận thông minh khác, chẳng hạn như Uniswap hay SushiSwap.
Sau đó,
  1. Các người dùng có thể tham gia vào giao dịch trên giao thức Shade Protocol bằng cách đóng góp các stablecoin của mình vào pool thanh khoản của giao thức. Các pool thanh khoản này sẽ được sử dụng để thực hiện các giao dịch trên Shade Protocol.
  2. Khi một người dùng mua hoặc bán synthetic asset, giá trị của synthetic asset sẽ được tính toán dựa trên tỷ lệ cung cầu trên giao thức Shade Protocol. Điều này giúp đảm bảo tính thanh khoản và giá trị của synthetic asset trên Shade Protocol.
  3. Cuối cùng, khi người dùng muốn rút các synthetic asset của mình khỏi giao thức Shade Protocol, họ có thể đổi các synthetic asset thành stablecoin và rút chúng về ví của mình.

Tóm lại, Shade Protocol sử dụng giao thức synthetic asset và AMM để cung cấp tính thanh khoản cao và đa dạng hóa portofolio cho người dùng. Các synthetic asset trên Shade Protocol được liên kết với các thỏa thuận thông minh khác và được tính toán dựa trên tỷ lệ cung cầu trên giao thức Shade Protocol.

Thông tin chi tiết về SHD Token

SHD Token là token của Shade Protocol, được sử dụng để đóng vai trò là đơn vị đo giá trị và phương tiện thanh toán trên giao thức Shade Protocol. Với SHD Token, người dùng có thể thực hiện các giao dịch trên giao thức Shade Protocol, đóng góp vào các pool thanh khoản, cũng như tham gia vào quá trình quản trị và phát triển của giao thức.

Một số thông tin chi tiết về SHD Token:

  • Tổng cung: Tối đa là 100 triệu đơn vị.
  • Phân phối: SHD Token được phân phối thông qua quá trình mining (đào) và các hoạt động khác trên giao thức Shade Protocol.
  • Sử dụng: SHD Token được sử dụng để đóng góp vào các pool thanh khoản của giao thức, thực hiện các giao dịch trên giao thức Shade Protocol, cũng như tham gia vào quá trình quản trị và phát triển của giao thức.
  • Giao dịch: SHD Token có thể được giao dịch trên các sàn giao dịch lớn như Uniswap, Gate.io, Bilaxy, PancakeSwap, BitMax, v.v.
  • Tokenomics: Các khoản phí và tiền thưởng được tính bằng SHD Token được phân phối cho người tham gia đóng góp vào các pool thanh khoản của giao thức Shade Protocol.

Việc sử dụng SHD Token giúp giảm chi phí giao dịch và tăng tính thanh khoản cho các synthetic asset trên giao thức Shade Protocol. Đồng thời, việc sử dụng SHD Token cũng giúp đảm bảo tính bảo mật và tránh các cuộc tấn công từ phía hacker trên giao thức.

Các sản phẩm của Shade Protocol

Shade Protocol cung cấp một loạt các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người dùng trong lĩnh vực tài chính phi tập trung, bao gồm:

  1. ShadeSwap: Là một sàn giao dịch phi tập trung (DEX) cho phép người dùng trao đổi các synthetic asset với nhau, bằng cách đóng góp vào các pool thanh khoản trên giao thức Shade Protocol. ShadeSwap có tính thanh khoản cao và sử dụng các giải pháp bảo mật cao để đảm bảo tính an toàn cho người dùng.
  2. ShadeVault: Là một sản phẩm đầu tư lâu dài cho phép người dùng tạo ra các portfolio đa dạng bằng cách đầu tư vào các synthetic asset trên Shade Protocol. ShadeVault cung cấp các tính năng tự động hoá để giảm thiểu rủi ro và tăng lợi nhuận cho người dùng.
  3. ShadeOptions: Là một sản phẩm cho phép người dùng mua và bán các hợp đồng tùy chọn (option contract) trên Shade Protocol. ShadeOptions cung cấp các tính năng đa dạng và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của người dùng trong lĩnh vực giao dịch tùy chọn.
  4. ShadeTreasury: Là một sản phẩm cho phép người dùng đóng góp vào quỹ thanh khoản của Shade Protocol để cung cấp thanh khoản cho các sản phẩm trên giao thức, đồng thời cũng có thể nhận được lợi nhuận từ việc đóng góp này.
  5. ShadeBridge: Là một sản phẩm cầu nối giữa Shade Protocol và các giao thức khác trong hệ sinh thái DeFi. ShadeBridge giúp các synthetic asset trên Shade Protocol có thể được sử dụng trên các giao thức khác trong hệ sinh thái DeFi, đồng thời cũng giúp giảm thiểu chi phí và tăng tính thanh khoản cho người dùng.
Tất cả các sản phẩm của Shade Protocol đều được xây dựng với sự tập trung vào tính thanh khoản, tính bảo mật và tính đa dạng hóa để đáp ứng nhu cầu của người dùng trong lĩnh vực tài chính phi tập trung.

Dưới đây là một số lưu ý cần được lưu ý đối với Shade Protocol:

  1. Rủi ro đầu tư: Tất cả các loại đầu tư đều có rủi ro, và đầu tư vào Shade Protocol cũng không phải là một ngoại lệ. Người dùng nên tìm hiểu kỹ về sản phẩm trước khi đầu tư và luôn đảm bảo rằng họ đầu tư một khoản tiền mà họ có thể mất.
  2. Bảo mật: Shade Protocol đã triển khai các giải pháp bảo mật cao nhằm đảm bảo an toàn cho người dùng, tuy nhiên, vẫn có thể có những lỗ hổng bảo mật chưa được phát hiện. Người dùng nên tuân thủ các quy định về bảo mật, bao gồm việc sử dụng mật khẩu phức tạp và không chia sẻ thông tin đăng nhập với người khác.
  3. Tính thanh khoản: Shade Protocol là một giao thức phi tập trung, do đó tính thanh khoản có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm sự đóng góp của các pool thanh khoản và hoạt động của người dùng. Người dùng nên lưu ý đến tính thanh khoản của sản phẩm trước khi thực hiện giao dịch.
  4. Thời gian phản hồi: Do Shade Protocol là một giao thức phi tập trung, thời gian phản hồi có thể chậm hơn so với các giao thức tập trung truyền thống. Người dùng nên đảm bảo rằng họ đủ kiên nhẫn và chờ đợi phản hồi từ hệ thống.
  5. Tuân thủ quy định: Người dùng nên tuân thủ các quy định và quy tắc của Shade Protocol và hệ sinh thái DeFi nói chung. Sử dụng sản phẩm của Shade Protocol không nên vi phạm bất kỳ quy định nào và nên tuân thủ các quy tắc trong lĩnh vực tài chính phi tập trung.

Kết luận

Tổng quan về Shade Protocol, đây là một giao thức synthetic asset phi tập trung nhằm bảo vệ quyền riêng tư của người dùng, cung cấp cho họ một giải pháp đa dạng hóa đầu tư và giao dịch các tài sản tài chính truyền thống. Sản phẩm của Shade Protocol bao gồm ShadeSwap, ShadeBridge và ShadeAnalytic, cung cấp cho người dùng các tính năng như giao dịch, cầu nối và phân tích.

Mặc dù Shade Protocol đang tập trung vào việc giải quyết các vấn đề của giao thức synthetic asset hiện tại, tuy nhiên vẫn có những rủi ro cần được lưu ý, bao gồm rủi ro đầu tư, bảo mật, tính thanh khoản, thời gian phản hồi và tuân thủ quy định.

Tuy nhiên, với các ưu điểm của mình như bảo vệ quyền riêng tư, tính linh hoạt và sự phát triển không ngừng, Shade Protocol đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư và người dùng trong hệ sinh thái DeFi.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn: