Home Blog Page 352

Lược Sử Ngắn Về Công Nghệ Blockchain Mà Ai Cũng Nên Đọc.

0

Người hoặc nhóm ẩn danh được biết đến với cái tên Satoshi Nakamoto thường được cho là người đã tạo ra không chỉ đồng tiền điện tử hiện đại đầu tiên, mà còn kiến trúc blockchain làm cho Bitcoin và các loại tiền mã hóa khác trở nên khả thi. Nakamoto đã ra mắt blockchain và tiền mã hóa Bitcoin vào năm 2009.

‘Blockchain before Bitcoin’

Bitcoin không thể bàn cãi là sáng tạo của Nakamoto, nhưng blockchain đã được phát minh ra từ một thời và địa điểm hoàn toàn khác. Một thế hệ trước khi báo cáo của Nakamoto được xuất bản, một sinh viên tiến sĩ tại Đại học California, Berkeley (California) tên là David Chaum đã trình bày một cơ sở dữ liệu blockchain trong luận án của mình, “Các Hệ Thống Máy Tính Được Thiết Lập, Bảo Trì Và Đáng Tin Cậy Bởi Các Nhóm Đối Tác Tình Nghi Lẫn Nhau.” Đó là vào năm 1982: 27 năm trước Bitcoin.

Trước Chaum đã có các cơ sở dữ liệu phi tập trung, nhưng nếu bạn bao giờ tham gia một chương trình truyền hình và được hỏi ai là người phát minh ra blockchain, đề cập đến Chaum sẽ giúp bạn giành được giải thưởng.

Khi nào blockchain được phát minh? Năm 1982.

Các network đáng ngờ của Chaum không được thiết kế đặc biệt để hỗ trợ tiền điện tử, nhưng mối liên hệ này là rõ ràng. Dựa trên công việc của mình trong công nghệ blockchain, Chaum đã ra mắt một công ty mang tên DigiCash vào năm 1989. Năm 1995, công ty giới thiệu một đồng tiền điện tử gọi là digicash, eCash và cyberbucks.

Đồng tiền điện tử của DigiCash hứa hẹn mang đến nhiều tính năng của các loại tiền mã hóa hiện đại. Công ty nhấn mạnh tính nặc danh là một lợi ích chính. Công ty cho rằng ngay cả chính phủ cũng không thể giải mã các giao dịch eCash được mã hóa. Tuy nhiên, Chaum không thể thuyết phục được các ngân hàng hỗ trợ dự án, và do thiếu hạ tầng internet để hỗ trợ các giao dịch ngang hàng và chỉ có các sàn giao dịch, dự án đã thất bại.

DigiCash tuyên bố phá sản vào năm 1998.

Lịch sử lại bị lặp lại chính nó – một lần nữa

Năm 2008, lịch sử của công nghệ blockchain trở nên thú vị khi một bài báo nghiên cứu liên quan xuất hiện trên các diễn đàn thảo luận trực tuyến. Bài báo mang tựa đề “Bitcoin: A Peer-to-Peer Electronic Cash System” và được ghi công cho Satoshi Nakamoto.

Các chuyên gia nói rằng giao thức blockchain được trình bày trong bài báo nghiên cứu của Nakamoto về cơ bản giống như của David Chaum.

Sự khác biệt đáng kể duy nhất là việc thêm cơ chế đồng thuận Bitcoin proof-of-work để xác thực các khối dữ liệu và đào tiền điện tử. Tuy nhiên, hầu hết mọi người nghĩ rằng là Satoshi Nakamoto đã tạo ra công nghệ blockchain.

Nakamoto đã tải lên mã nguồn blockchain lên SourceForge vào năm 2008 để các nhà phát triển phần mềm trên toàn thế giới có thể đóng góp cho dự án. Blockchain hiện đại đầu tiên được ra mắt vào tháng 1 năm 2009 cùng với tiền điện tử liên quan, Bitcoin.

Có vẻ như dự án Bitcoin sẽ gặp số phận không được thuận lợi, tốt đẹp lắm giống như DigiCash. Mất hơn hai năm để một Bitcoin đạt được giá trị tượng trưng của một đô la Mỹ. Đến năm 2017, giá trị của Bitcoin đạt 1.000 euro. Kể từ đó, giá trị của đồng tiền này giữ nguyên tính biến động đặc trưng trong khi có xu hướng tăng mạnh.

Một khối lượng Blockchains khổng lồ

Bitcoin là blockchain và tiền điện tử đáng tin cậy duy nhất trên thế giới trong hai năm. Năm 2011, các nhà phát triển ,phát hành các tiền điện tử dựa trên blockchain gọi là Litecoin và Namecoin, cả hai đều là dẫn xuất của dự án Bitcoin. Peercoin được phát hành vào năm 2012. Năm sau đó chứng kiến sự ra đời của năm blockchain mới, bao gồm memecoin đầu tiên, Dogecoin.

Năm 2015, blockchain Ethereum được giới thiệu bởi một nhóm bao gồm các nhà đóng góp cho dự án Bitcoin.

Ethereum thật sự khác biệt.

Các blockchain khác tồn tại chỉ để hỗ trợ các tiền điện tử cụ thể. Ethereum được giới thiệu như một nền tảng để chạy các ứng dụng phi tập trung. Blockchain Ethereum chứa mã nguồn có thể thực thi bên cạnh dữ liệu, vì vậy nó là nền tảng cho hàng nghìn ứng dụng dựa trên blockchain. Tính linh hoạt của blockchain Ethereum làm cho nó lý tưởng để đăng tải cả NFT và dApp.

Hiện nay, các nhà nghiên cứu đang thử nghiệm các biến thể trên kiến trúc blockchain cơ bản. Các blockchain chính thống hoạt động tốt với các tải, cường độ nhẹ nhàng nhưng gặp vấn đề khi mở rộng để hỗ trợ các ứng dụng đầy đủ quy mô. Phí giao dịch tăng cao và thời gian xử lý kéo dài hơn cả giờ đến ngày. Nhiều blockchain mới tích hợp các giải pháp đổi mới để giải quyết các vấn đề này.

Các nhà nghiên cứu tiếp tục thử nghiệm với các cơ chế đồng thuận, việc phối hợp các subchain song song, các blockchain riêng tư và các vấn đề kỹ thuật khác. Hầu hết các đồng tiền mã hóa mới được giới thiệu để hỗ trợ các ứng dụng hoặc ngành công nghiệp cụ thể, không phải để đóng vai trò thay thế cho tiền tệ fiat do chính phủ phát hành. Nhiều ứng dụng blockchain mới không liên quan gì đến tiền mã hóa. Những ứng dụng này đôi khi được hưởng lợi từ việc sửa đổi kiến trúc blockchain cơ bản.

Ngay cả khi các chính phủ trên thế giới đưa ra các quy định để loại bỏ thị trường tiền mã hóa, các blockchain này vẫn sẽ đáp ứng các chức năng thiết yếu trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, quản lý danh tính, quản lý chuỗi cung ứng, giải trí và các lĩnh vực khác.

Công nghệ blockchain đến để ở lại với nhân loại – Blockchain is here to stay.

Merkle Trees là gì?

Thông tin về Merkle Trees

Merkle Trees là một cấu trúc dữ liệu phi tuyến tính được đặt tên theo nhà mật mã học Ralph Merkle. Nó được sử dụng trong các ứng dụng mật mã học và hệ thống phân tán để xác minh tính toàn vẹn của các tập tin hoặc dữ liệu.

Merkle Tree được xây dựng bằng cách lấy một tập hợp các khối dữ liệu và chia chúng thành các cặp. Sau đó, băm giá trị của từng cặp và lưu trữ các giá trị băm như một nút trên cấu trúc cây. Quá trình này được lặp lại cho đến khi chỉ còn một giá trị băm cuối cùng, gọi là “root hash”.

Cấu trúc cây này cho phép các đối tượng cần xác minh tính toàn vẹn (như tập tin) được chia thành các phần nhỏ hơn và được xây dựng các giá trị băm của chúng thành một cây. Khi một người dùng muốn xác minh tính toàn vẹn của đối tượng, họ chỉ cần so sánh giá trị băm của chúng với giá trị băm ở nút gốc. Nếu giá trị băm khớp, đối tượng được xác định là không bị thay đổi và tính toàn vẹn của nó được xác minh.

Merkle Trees được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng blockchain để đảm bảo tính toàn vẹn của các khối dữ liệu trong chuỗi khối (blockchain) và xác minh tính hợp lệ của giao dịch.

Trong bitcoin và các loại tiền mã hóa khác, cây Merkle sử dụng để mã hóa dữ liệu chuỗi khối hiệu quả và an toàn hơn.

Cây Merkle được sử dụng trong Bitcoin và các loại tiền mã hóa khác để mã hóa dữ liệu chuỗi khối hiệu quả và an toàn hơn. Mỗi khối trong chuỗi khối chứa một danh sách các giao dịch đã xảy ra trong hệ thống và một giá trị băm (hash) của khối trước đó trong chuỗi khối.

Các giá trị băm của các giao dịch trong khối được sử dụng để tạo ra cây Merkle. Cây Merkle cho phép các giao dịch được xác thực một cách hiệu quả bằng cách sử dụng một giá trị băm chung của các giao dịch.

Khi một giao dịch mới được thêm vào khối, giá trị băm của cây Merkle được cập nhật một cách hiệu quả và nhanh chóng. Điều này giúp giảm đáng kể thời gian xác thực giao dịch và tăng tốc độ xử lý.

Ngoài ra, việc sử dụng cây Merkle trong Bitcoin và các loại tiền mã hóa khác cũng giúp tăng tính bảo mật của hệ thống. Khi một giao dịch được thêm vào khối, giá trị băm của khối được lưu trữ trên toàn mạng. Việc thay đổi bất kỳ giao dịch nào trong khối đó sẽ làm thay đổi giá trị băm của khối, và dẫn đến việc các nút trên mạng phát hiện ra rằng có sự thay đổi trong dữ liệu và từ chối khối đó.

Cách cây Merkle hoạt động

Cây Merkle là một cây nhị phân với các nút ở các cấp độ khác nhau, và là một cách hiệu quả để kiểm tra tính toàn vẹn của các tập tin hoặc dữ liệu.

Quá trình tạo cây Merkle gồm các bước sau:
  1. Tạo các giá trị băm cho từng phần của dữ liệu: Đầu tiên, mỗi phần của dữ liệu được băm để tạo ra một giá trị băm duy nhất. Trong Bitcoin, các giao dịch trong khối được băm để tạo ra các giá trị băm riêng lẻ.
  2. Ghép cặp các giá trị băm: Các giá trị băm được ghép cặp với nhau để tạo thành các cặp. Nếu số lượng giá trị băm là lẻ, thì một giá trị băm được nhân đôi để tạo thành một cặp.
  3. Tạo các giá trị băm cho từng cặp: Sau đó, các giá trị băm được ghép cặp được băm lại để tạo ra một giá trị băm mới cho từng cặp. Việc này được lặp lại cho đến khi chỉ còn một giá trị băm duy nhất, gọi là giá trị băm gốc (root hash).
  4. Xác thực tính toàn vẹn: Khi một đối tượng cần được xác minh tính toàn vẹn, giá trị băm của từng phần được băm, và các giá trị băm được ghép cặp lại để tạo thành cây Merkle. Giá trị băm gốc được sử dụng để xác minh tính toàn vẹn của đối tượng đó.

Việc sử dụng cây Merkle trong Bitcoin và các loại tiền mã hóa khác giúp tăng tốc độ xử lý và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu. Nó cũng giúp tăng tính bảo mật của hệ thống bằng cách phát hiện và từ chối bất kỳ sự thay đổi nào trong dữ liệu.

Merkle Tree cần thiết cho sự phát triển của Blockchain?

Cây Merkle được sử dụng trong Blockchain để cải thiện tính toàn vẹn và độ tin cậy của dữ liệu, đồng thời tăng tốc độ xử lý và giảm chi phí.

Một trong những lợi ích chính của cây Merkle đối với Blockchain là giảm đáng kể thời gian xác thực giao dịch. Thay vì phải xác minh toàn bộ chuỗi khối để xác nhận tính hợp lệ của một giao dịch, các nút trên mạng chỉ cần xác minh một số lượng nhỏ các giá trị băm trong cây Merkle để xác nhận tính hợp lệ của giao dịch. Điều này giúp giảm tải cho các nút trên mạng và tăng tốc độ xử lý.

Ngoài ra, cây Merkle cũng giúp tăng tính bảo mật của hệ thống.

Bằng cách lưu trữ giá trị băm của các giao dịch trong khối, bất kỳ thay đổi nào trong giao dịch đó đều sẽ làm thay đổi giá trị băm của khối, và dẫn đến việc các nút trên mạng phát hiện ra rằng có sự thay đổi trong dữ liệu và từ chối khối đó. Điều này giúp ngăn chặn các cuộc tấn công giả mạo dữ liệu hoặc tấn công 51% trong Blockchain.

Cuối cùng, cây Merkle cũng giúp giảm chi phí cho các nút trên mạng. Thay vì phải lưu trữ toàn bộ dữ liệu trong chuỗi khối, các nút chỉ cần lưu trữ các giá trị băm trong cây Merkle để xác minh tính toàn vẹn của dữ liệu. Điều này giúp giảm dung lượng lưu trữ và tăng hiệu quả vận hành.

Tóm lại, cây Merkle là một công cụ quan trọng cho sự phát triển của Blockchain, giúp cải thiện tính toàn vẹn và độ tin cậy của dữ liệu, tăng tốc độ xử lý, nâng cao tính bảo mật, và giảm chi phí cho các nút trên mạng.

Kết luận

Tổng kết lại, cây Merkle là một công cụ quan trọng cho Blockchain, giúp cải thiện tính toàn vẹn, độ tin cậy và tính bảo mật của dữ liệu, tăng tốc độ xử lý, và giảm chi phí. Cây Merkle được sử dụng trong các loại tiền mã hóa như Bitcoin và Ethereum để xác minh tính hợp lệ của giao dịch và các khối mới.

Lưu ý rằng cây Merkle không hoàn toàn bất khả xâm phạm và có thể bị tấn công bằng cách thay đổi các giá trị băm trong cây, tuy nhiên, các kỹ thuật mã hóa hiện đại đã giúp giảm thiểu nguy cơ này.

Ngoài ra, việc sử dụng cây Merkle trong Blockchain cũng đòi hỏi tài nguyên tính toán và lưu trữ từ các nút trên mạng, tuy nhiên, việc này được coi là đáng đổi với các lợi ích mà cây Merkle mang lại cho hệ thống.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

Conflux – CFX là gì?

Conflux (CFX) là một nền tảng blockchain công cộng được phát triển bởi Công ty Conflux Technology Inc. Conflux được thiết kế để giải quyết một số vấn đề chính trong các nền tảng blockchain hiện tại, bao gồm khả năng mở rộng, độ tin cậy và tốc độ giao dịch.

Một trong những đặc điểm đáng chú ý của Conflux là sự kết hợp giữa Proof of Work (PoW) và Proof of Stake (PoS) để giúp nền tảng có khả năng mở rộng tốt hơn. Điều này giúp cho Conflux có thể xử lý đồng thời nhiều giao dịch một cách hiệu quả hơn, đồng thời giảm thiểu độ trễ và chi phí giao dịch.

Nền tảng Conflux cũng hỗ trợ cho các ứng dụng phi tập trung (dApps) và các hợp đồng thông minh (smart contract), cho phép các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng dựa trên nền tảng này. CFX là đồng tiền điện tử được sử dụng trên nền tảng Conflux, được sử dụng để thực hiện các giao dịch và trả phí giao dịch trên mạng.

Conflux là gì?

Conflux là một nền tảng blockchain công cộng (public blockchain), có nghĩa là bất kỳ ai trên thế giới cũng có thể tham gia vào mạng lưới này để thực hiện các giao dịch và xây dựng các ứng dụng. Các giao dịch và dữ liệu trên Conflux được phân tán trên toàn bộ mạng lưới và được đảm bảo bằng công nghệ mã hóa. Điều này đảm bảo tính minh bạch, đáng tin cậy và không thể giả mạo của mạng lưới Conflux.

Bên cạnh đó, Conflux cũng hỗ trợ các ứng dụng phi tập trung (dApps) và các hợp đồng thông minh (smart contract), cho phép các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng phức tạp trên nền tảng này. Các ứng dụng này có thể được triển khai trên toàn bộ mạng lưới Conflux và được thực thi bởi các nút mạng trên toàn thế giới.

Conflux có khả năng xử lý hàng nghìn giao dịch mỗi giây và là một trong những nền tảng blockchain có TPS (số giao dịch trên giây) cao nhất trên thị trường hiện nay.

Điều này là kết quả của việc kết hợp giữa Proof of Work (PoW) và Proof of Stake (PoS) để đảm bảo khả năng mở rộng và tính phi tập trung của hệ thống.

Với cơ chế PoW-PoS Hybrid, Conflux sử dụng PoW để xác định các khối đầu tiên trên mạng lưới, sau đó chuyển sang PoS để giữ cho mạng lưới hoạt động và đảm bảo tính phi tập trung của hệ thống. Các giao dịch trên Conflux cũng được xử lý song song trên các nhóm máy tính khác nhau trên mạng lưới, giúp tăng tốc độ xử lý và đạt được TPS cao.

Đồng thời, Conflux cũng có các tính năng đảm bảo tính an toàn của mạng lưới, bao gồm kỹ thuật mã hóa hiện đại, các cơ chế chống tấn công và cơ chế giải quyết xung đột để đảm bảo rằng các giao dịch và thông tin trên mạng lưới Conflux là đáng tin cậy và an toàn.

Conflux giải quyết những vấn đề nào?

Conflux giải quyết một số vấn đề quan trọng của các nền tảng blockchain hiện có, bao gồm:

  1. Tốc độ xử lý chậm: Một số blockchain hiện có có tốc độ xử lý chậm, hạn chế khả năng mở rộng của các ứng dụng và giao dịch trên hệ thống. Conflux giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng PoW-PoS Hybrid, song song xử lý các giao dịch trên các nhóm máy tính khác nhau trên mạng lưới, để đạt được TPS cao và khả năng mở rộng của hệ thống.
  2. Tính phi tập trung: Các nền tảng blockchain khác có thể gặp vấn đề về tính phi tập trung, đặc biệt là khi các node lớn sở hữu quá nhiều tài sản và quyền kiểm soát mạng. Conflux sử dụng mô hình PoW-PoS Hybrid để đảm bảo tính phi tập trung, kết hợp PoW cho các khối đầu tiên và PoS cho việc duy trì và xác nhận các khối trên mạng lưới.
  3. Chi phí giao dịch cao: Một số blockchain khác có chi phí giao dịch cao và không thân thiện với người dùng. Conflux giải quyết vấn đề này bằng cách cung cấp một phí giao dịch thấp hơn và tính năng chuyển đổi tự động giữa các đồng tiền điện tử khác nhau.
  4. Khả năng tương thích: Một số blockchain khác có khả năng tương thích kém với các ứng dụng và hệ thống khác. Conflux giải quyết vấn đề này bằng cách hỗ trợ các tiêu chuẩn và giao thức khác nhau, bao gồm các tiêu chuẩn của Ethereum, để các nhà phát triển có thể dễ dàng triển khai các ứng dụng trên nền tảng Conflux.

Conflux giải quyết nhiều vấn đề của các nền tảng blockchain hiện có, bao gồm tốc độ xử lý chậm, tính phi tập trung, chi phí giao dịch cao và khả năng tương thích kém với các hệ thống khác.

Điểm nổi bật của Conflux bao gồm:

  1. Tốc độ xử lý cao: có khả năng xử lý hàng nghìn giao dịch mỗi giây, là một trong những nền tảng blockchain có TPS cao nhất trên thị trường hiện nay.
  2. Tính phi tập trung: sử dụng mô hình PoW-PoS Hybrid để đảm bảo tính phi tập trung, kết hợp PoW cho các khối đầu tiên và PoS cho việc duy trì và xác nhận các khối trên mạng lưới.
  3. Chi phí giao dịch thấp: cung cấp một phí giao dịch thấp hơn so với nhiều nền tảng blockchain khác, giúp tăng tính thân thiện với người dùng.
  4. Khả năng tương thích: hỗ trợ các tiêu chuẩn và giao thức khác nhau, bao gồm các tiêu chuẩn của Ethereum, để các nhà phát triển có thể dễ dàng triển khai các ứng dụng trên nền tảng Conflux.
  5. An toàn và bảo mật: sử dụng các kỹ thuật mã hóa hiện đại và cơ chế chống tấn công để đảm bảo tính an toàn và bảo mật cho các giao dịch và thông tin trên mạng lưới.
  6. Hỗ trợ phát triển ứng dụng: cung cấp các công cụ và tài nguyên để hỗ trợ các nhà phát triển triển khai các ứng dụng trên nền tảng của nó.

Giải pháp của Conflux là gì?

Conflux đưa ra một số giải pháp để giải quyết các vấn đề của các nền tảng blockchain hiện có, bao gồm:
  1. Giải pháp xử lý song song: Conflux sử dụng giải pháp xử lý song song có tên là Tree-Graph Consensus Protocol (TGCP) để đảm bảo tính khả dụng và độ tin cậy của hệ thống. TGCP giúp tăng tốc độ xử lý của hệ thống bằng cách cho phép nhiều khối được tạo ra và xử lý đồng thời.
  2. Giải pháp tính phi tập trung: Conflux sử dụng mô hình PoW-PoS Hybrid để đảm bảo tính phi tập trung của hệ thống. Với PoW được sử dụng trong các khối đầu tiên để đảm bảo tính khả dụng và tính bảo mật, PoS được sử dụng để duy trì và xác nhận các khối sau đó.
  3. Giải pháp chi phí giao dịch thấp: Conflux cho phép giao dịch với phí thấp hơn so với nhiều nền tảng blockchain khác, giúp tăng tính thân thiện với người dùng và độ phổ biến của nó.
  4. Giải pháp tương thích: Conflux hỗ trợ các tiêu chuẩn và giao thức khác nhau, bao gồm các tiêu chuẩn của Ethereum, giúp các nhà phát triển có thể dễ dàng triển khai các ứng dụng trên nền tảng của Conflux.
  5. Giải pháp an toàn và bảo mật: Conflux sử dụng các kỹ thuật mã hóa hiện đại và cơ chế chống tấn công để đảm bảo tính an toàn và bảo mật cho các giao dịch và thông tin trên mạng lưới.
  6. Giải pháp hỗ trợ phát triển ứng dụng: Conflux cung cấp các công cụ và tài nguyên để hỗ trợ các nhà phát triển triển khai các ứng dụng trên nền tảng của nó, bao gồm cả các công cụ phát triển smart contract.

Thông tin chi tiết về ConfluxToken:

ConfluxToken (CFX) là token chính của nền tảng blockchain Conflux. CFX được sử dụng để đảm bảo tính phi tập trung và khuyến khích người dùng tham gia vào việc duy trì và phát triển mạng lưới của Conflux.

Sau đây là một số thông tin chi tiết về ConfluxToken:

  1. Khai thác và cung cấp: ConfluxToken đã được khai thác và phát hành vào tháng 7 năm 2018, với tổng cung cấp tối đa là 3,141,592,653 CFX.
  2. Tính năng và sử dụng: CFX được sử dụng để thanh toán phí giao dịch, thưởng cho các nhà khai thác khối và nhà duy trì, đồng thời được sử dụng để bầu cử các quyết định quan trọng của cộng đồng. CFX cũng có thể được sử dụng để đặt cược vào các sự kiện dự đoán.
  3. Giao dịch và lưu trữ: CFX có sẵn để giao dịch trên nhiều sàn giao dịch tiền điện tử khác nhau, bao gồm cả Binance, BitMax và Bitfinex. Ngoài ra, CFX có thể được lưu trữ trong các ví tiền điện tử phổ biến như Ledger và Trezor.
  4. Sự phát triển của CFX: CFX được hỗ trợ bởi một cộng đồng phát triển đang ngày càng lớn mạnh, đồng thời được liên kết với nhiều dự án và tổ chức lớn trong lĩnh vực blockchain.
  5. Tính an toàn và bảo mật: CFX được phát triển trên nền tảng blockchain Conflux, được thiết kế để đảm bảo tính an toàn và bảo mật của các giao dịch và thông tin trên mạng lưới.

Thông tin hiện tại

  • Tên Token: Conflux Network
  • Ticker: CFX
  • Blockchain: Conflux
  • Circulating supply: không cung cấp
  • Total supply: 10,000,000,000 CFX (thông tin từ mod của Conflux)

CFX Allocation

Tổng cung ban đầu là 5.000.000.000. Tất cả số coin này đều bị khóa khi mainnet và sau đó sẽ được vesting dần mỗi tháng. Các coin ban đầu này sẽ được chia cho các bên sau:

  • Ecosystem Fund: 40% (unlocked over 4 years)
  • Genesis Team: 36% (unlocked over 4 years)
  • Private Equity Investors: 12%
  • Community Fund: 8% (unlocked over 4 years)
  • Foundation Holdings: 4% (unlocked monthly over 2 years)

Sở hữu Conflux token bằng cách nào?

Bạn có thể sở hữu Conflux Token (CFX) bằng cách mua nó trên các sàn giao dịch tiền điện tử hoặc tham gia vào quá trình khai thác (mining) trên mạng lưới blockchain Conflux.

Dưới đây là một số cách để sở hữu CFX:

  1. Mua CFX trên các sàn giao dịch: CFX có thể được mua bán trên nhiều sàn giao dịch tiền điện tử khác nhau, bao gồm cả Binance, BitMax, Bitfinex và nhiều sàn giao dịch khác. Bạn có thể mua CFX bằng cách sử dụng tiền tệ hoặc các loại token khác để đổi lấy CFX trên các sàn này.
  2. Tham gia vào quá trình khai thác (mining): Để khai thác CFX, bạn cần sử dụng một phần mềm đào tạo (mining software) và máy tính có đủ năng lực để xử lý các giao dịch trên mạng lưới blockchain Conflux. Khi khai thác CFX, bạn sẽ nhận được một phần thưởng là số lượng CFX tương ứng với đóng góp của mình trong việc duy trì và bảo vệ mạng lưới Conflux.
  3. Nhận CFX như phần thưởng: CFX cũng có thể được nhận như phần thưởng trong các hoạt động khác như bán token (token sales), chương trình giới thiệu (referral programs) hoặc các hoạt động khác mà một số tổ chức hoặc dự án trên nền tảng blockchain Conflux cung cấp.

Lưu ý rằng trước khi mua hoặc khai thác CFX, bạn cần tìm hiểu kỹ về nền tảng blockchain Conflux, các rủi ro và lợi ích của việc sở hữu CFX, cũng như các quy định về tiền điện tử và thuế của quốc gia mình.

Lộ trình phát triển Conflux

Tới thời điểm hiện tại, Conflux Network (CFX) đã hoàn thành toàn bộ Roadmap
lo-trinh-phat-trien-conflux

Kênh thông tin của Conflux

Bạn có thể tìm thấy thông tin về Conflux trên các kênh sau:

  1. Web chính thức: Trang web chính thức của Conflux (https://confluxnetwork.org/) là nơi cung cấp thông tin chính thức và chi tiết về dự án Conflux, bao gồm mô tả về công nghệ, tính năng, tầm nhìn và cộng đồng.
  2. Blog của Conflux: Conflux có một blog trên Medium (https://medium.com/@ConfluxNetwork) nơi cập nhật các tin tức mới nhất, các bài viết chi tiết về công nghệ, các sự kiện và các thông tin liên quan đến Conflux.
  3. Twitter: Trang Twitter của Conflux (https://twitter.com/Conflux_Network) là nơi cập nhật các tin tức, sự kiện và thông tin mới nhất về Conflux.
  4. Reddit: Conflux có một trang Reddit (https://www.reddit.com/r/Conflux_Network/) nơi cộng đồng Conflux gặp gỡ và trao đổi về các vấn đề liên quan đến nền tảng.
  5. Trang Telegram: Conflux có một kênh Telegram (https://t.me/Conflux_CN) để trao đổi và giao lưu với cộng đồng Conflux.
  6. Discord: Conflux cũng có một trang Discord (https://discord.gg/wXGKJET) nơi cộng đồng có thể trao đổi, thảo luận và chia sẻ về Conflux.

Lưu ý rằng ngoài các kênh trên, bạn cũng có thể tìm thấy thông tin về Conflux trên các sàn giao dịch tiền điện tử đặc biệt là saigontradecoin, các trang web tin tức về tiền điện tử và các trang web chuyên về công nghệ blockchain.

Kết luận

Sau khi tìm hiểu về Conflux, chúng ta có thể kết luận rằng đây là một nền tảng public blockchain có tính phi tập trung cao, giải quyết được những vấn đề của các nền tảng blockchain hiện tại như tốc độ xử lý giao dịch thấp và sự cô đặc của khối. Với tính năng giao dịch song song độc đáo của mình, Conflux có thể xử lý hàng ngàn giao dịch trên giây mà không ảnh hưởng đến tính bảo mật của mạng lưới. Hơn nữa, Conflux Token (CFX) được sử dụng trong việc trả phí và thưởng cho các thợ đào, cũng như có khả năng sử dụng trong các ứng dụng xây dựng trên nền tảng Conflux. Cộng đồng Conflux cũng rất phát triển và có nhiều người ủng hộ, được tập trung ở các trang thông tin chính thức, mạng xã hội và các kênh trao đổi.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

ZK Evm là gì?

ZK Evm (Zero-Knowledge Ethereum Virtual Machine) là một phiên bản của Ethereum Virtual Machine (EVM) được tối ưu hóa để hỗ trợ các giao dịch bảo mật không có bất kỳ thông tin nào bị rò rỉ. ZK EVM cho phép các giao dịch được xử lý mà không tiết lộ bất kỳ thông tin nhạy cảm nào về các bên liên quan trong giao dịch.

ZK EVM sử dụng công nghệ chứng minh không thể phủ nhận (zk-SNARKs) để giấu thông tin về các giao dịch. Công nghệ này cho phép các giao dịch được thực hiện trên blockchain Ethereum mà không cần phải tiết lộ bất kỳ thông tin nào về các bên liên quan trong giao dịch, bao gồm các địa chỉ ví và số lượng tiền.

ZK EVM được xem là một công nghệ tiên tiến trong việc bảo vệ sự riêng tư và an ninh của các giao dịch trên blockchain Ethereum. Nó có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm tài chính, chứng khoán và bảo hiểm.

Thông tin chi tiết về ZK Evm:

ZK EVM (Zero-Knowledge Ethereum Virtual Machine) là một phiên bản của Ethereum Virtual Machine (EVM) được tối ưu hóa để hỗ trợ các giao dịch bảo mật không có bất kỳ thông tin nào bị rò rỉ. Điều này cho phép các giao dịch được xử lý trên blockchain Ethereum mà không tiết lộ bất kỳ thông tin nhạy cảm nào về các bên liên quan trong giao dịch.

ZK EVM sử dụng công nghệ chứng minh không thể phủ nhận (zk-SNARKs) để giấu thông tin về các giao dịch. Công nghệ này cho phép các giao dịch được thực hiện mà không cần phải tiết lộ bất kỳ thông tin nào về các địa chỉ ví và số lượng tiền được gửi đi hay nhận về trong giao dịch. Điều này làm cho ZK EVM trở thành một công nghệ tiên tiến trong việc bảo vệ sự riêng tư và an ninh của các giao dịch trên blockchain Ethereum.

Về cơ bản, ZK EVM hoạt động bằng cách sử dụng zk-SNARKs để chứng minh rằng một giao dịch hợp lệ đã được thực hiện mà không tiết lộ bất kỳ thông tin nào về các bên liên quan.

Khi một giao dịch được gửi đến ZK EVM, nó sẽ được mã hóa và sau đó được chuyển đến một zk-SNARK circuit (mạch zk-SNARKs) để tạo ra một chứng minh rằng giao dịch đó hợp lệ mà không tiết lộ bất kỳ thông tin nào về các bên liên quan.

Sau khi chứng minh được tạo ra, nó sẽ được chuyển đến ZK EVM để được xác nhận và thực hiện. Khi giao dịch được thực hiện, các thông tin nhạy cảm về địa chỉ ví và số lượng tiền sẽ không bị rò rỉ ra ngoài blockchain, do đó, giúp bảo vệ sự riêng tư và an toàn của các bên liên quan.

ZK EVM có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm tài chính, chứng khoán, bảo hiểm và nhiều hơn nữa. Nó cũng có thể giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào các bên trung gian trong quá trình xử lý giao dịch trên blockchain Ethereum, làm cho hệ thống trở nên đáng tin cậy hơn.

Mối quan hệ của Zero Knowledge Proof (ZKP) và ZK EVM:

Giải thích ngắn về Zero Knowledge Proof (ZKP)

Zero Knowledge Proof (ZKP) là một kỹ thuật được sử dụng trong mật mã học để xác minh tính đúng đắn của một khẳng định mà không cần tiết lộ bất kỳ thông tin nào khác ngoài sự đúng đắn của khẳng định đó. Điều này có nghĩa là người chứng minh có thể chứng minh cho người xác nhận rằng một điều gì đó là đúng mà không cần phải tiết lộ bất kỳ thông tin nào khác.

Trong blockchain, ZKP được sử dụng để xác minh tính đúng đắn của một giao dịch mà không cần tiết lộ bất kỳ thông tin nhạy cảm nào về các bên liên quan.

ZKP là kỹ thuật chính được sử dụng trong ZK EVM (Zero-Knowledge Ethereum Virtual Machine) để giúp bảo vệ sự riêng tư và an ninh của các giao dịch trên blockchain Ethereum.

ZK EVM sử dụng zk-SNARKs (Zero-Knowledge Succinct Non-Interactive Argument of Knowledge) để tạo ra các chứng minh không thể phủ nhận rằng các giao dịch trên blockchain Ethereum được thực hiện đúng và bảo mật mà không cần tiết lộ bất kỳ thông tin nhạy cảm nào về các bên liên quan. Các chứng minh zk-SNARKs này được tạo ra bằng cách sử dụng ZKP để chứng minh rằng một giao dịch hợp lệ đã được thực hiện mà không tiết lộ bất kỳ thông tin nào về các bên liên quan.

Vì vậy, ZKP là một yếu tố rất quan trọng trong việc bảo vệ sự riêng tư và an ninh của các giao dịch trên blockchain Ethereum và ZK EVM là một ứng dụng cụ thể của kỹ thuật này để giúp tăng tính bảo mật và tin cậy cho hệ thống.

Ứng dụng

ZK EVM (Zero-Knowledge Ethereum Virtual Machine) là một ứng dụng của công nghệ Zero Knowledge Proof (ZKP) trên blockchain Ethereum. ZK EVM cho phép các giao dịch được thực hiện trên blockchain Ethereum mà không tiết lộ bất kỳ thông tin nhạy cảm nào về các bên liên quan, giữ cho dữ liệu của họ được bảo vệ và đảm bảo tính riêng tư.

Các ứng dụng của ZK EVM bao gồm:

  1. Bảo vệ sự riêng tư trong các giao dịch tài chính: ZK EVM giúp bảo vệ thông tin tài chính của người dùng trên blockchain Ethereum, cho phép họ thực hiện các giao dịch mà không tiết lộ bất kỳ thông tin nhạy cảm nào về tài khoản, số dư hoặc lịch sử giao dịch của họ.
  2. Ứng dụng trong các dịch vụ tài chính: ZK EVM có thể được sử dụng để bảo vệ tính riêng tư và đảm bảo tính an toàn cho các dịch vụ tài chính trên blockchain Ethereum, chẳng hạn như các giao dịch vay và cho vay tiền, các giao dịch chuyển tiền và các giao dịch thực hiện thông qua các hợp đồng thông minh.
  3. Đảm bảo tính bảo mật trong các ứng dụng blockchain: ZK EVM có thể được sử dụng để giảm thiểu rủi ro an ninh cho các ứng dụng blockchain trên Ethereum bằng cách bảo vệ dữ liệu của người dùng và đảm bảo rằng các giao dịch được thực hiện đúng và an toàn.
  4. Ứng dụng trong lĩnh vực y tế: ZK EVM có thể được sử dụng để bảo vệ sự riêng tư của bệnh nhân và các dữ liệu y tế khác trên blockchain Ethereum, cho phép các bác sĩ và nhà nghiên cứu truy cập vào các dữ liệu y tế mà không cần tiết lộ thông tin nhạy cảm của bệnh nhân.

Tính quan trọng của ZK EVM đối với blockchain Ethereum và các ứng dụng blockchain nói chung là rất lớn. ZK EVM giúp tăng tính bảo mật và đảm bảo tính riêng tư cho người dùng trong các giao dịch trên blockchain, giúp tăng độ tin cậy và sự chấp nhận của công nghệ blockchain.

Cách hoạt động

Khi một giao dịch được thực hiện trên ZK EVM, các bên liên quan sẽ tạo ra các “bằng chứng không chứng minh” (proofs) để chứng minh tính đúng đắn và tính riêng tư của giao dịch đó. Các bằng chứng này được tạo ra bằng cách sử dụng các thuật toán mã hóa phức tạp và các phương pháp toán học khác để tính toán và chứng minh rằng một giao dịch đã được thực hiện mà không tiết lộ bất kỳ thông tin nhạy cảm nào về các bên liên quan.

Các bằng chứng này được gửi đến mạng Ethereum để xác nhận tính đúng đắn và tính riêng tư của giao dịch. Các nút mạng sẽ kiểm tra bằng chứng và xác nhận rằng giao dịch đó là hợp lệ và không tiết lộ bất kỳ thông tin nhạy cảm nào về các bên liên quan. Sau đó, giao dịch sẽ được thêm vào blockchain Ethereum.

Với ZK EVM, thông tin về các tài khoản, số dư và lịch sử giao dịch của người dùng sẽ được bảo vệ và giữ riêng tư. Các giao dịch sẽ được thực hiện mà không tiết lộ bất kỳ thông tin nhạy cảm nào về các bên liên quan, tăng tính bảo mật và tính riêng tư cho các giao dịch trên blockchain Ethereum.

Phân loại zkEVM 

Trong bài viết của Vitalik về cách phân loại zkEVM, ông đã đề cập đến 4 loại chính dựa trên khả năng tương thích của zkEVM, đó là:
  1. Fully-fledged ZkEVM: Là một phiên bản hoàn chỉnh của Ethereum Virtual Machine (EVM), sử dụng zero-knowledge proofs để bảo vệ tính riêng tư và bảo mật của các giao dịch. Điều này cho phép ZkEVM thực hiện mọi tính năng của EVM mà không tiết lộ thông tin nhạy cảm.
  2. ZkEVM extensions: Là một phiên bản của ZkEVM, được sử dụng để mở rộng khả năng tính toán và tính năng của ZkEVM.
  3. Zk-rollup-specific ZkEVM: Là một phiên bản của ZkEVM, được thiết kế đặc biệt cho các ứng dụng sử dụng công nghệ Zk-rollup, giúp tăng tốc độ xử lý giao dịch và giảm chi phí giao dịch.
  4. Zk-tube-specific ZkEVM: Là một phiên bản của ZkEVM, được thiết kế đặc biệt cho các ứng dụng sử dụng công nghệ Zk-tube, giúp tăng tính bảo mật và tính riêng tư của các giao dịch.

Ưu điểm:

  1. Bảo mật và riêng tư: zkEVM sử dụng zero-knowledge proofs để bảo vệ tính riêng tư và bảo mật của các giao dịch, giúp người dùng có thể thực hiện các giao dịch mà không cần tiết lộ bất kỳ thông tin nhạy cảm nào.
  2. Hiệu suất: zkEVM cung cấp tốc độ xử lý giao dịch nhanh hơn so với các phiên bản của EVM thông thường.
  3. Tính tương thích: zkEVM có thể tích hợp vào các nền tảng và ứng dụng blockchain hiện có, đồng thời cho phép các ứng dụng phát triển các tính năng mới mà không ảnh hưởng đến tính tương thích của nền tảng.
  4. Khả năng mở rộng: zkEVM có thể được mở rộng để xử lý một lượng lớn các giao dịch mà không làm giảm hiệu suất.

Nhược điểm:

  1. Phức tạp: zkEVM có tính phức tạp cao và yêu cầu nhiều kiến thức về các kỹ thuật mã hóa và zero-knowledge proofs.
  2. Tính tập trung: Một số phiên bản zkEVM có tính tập trung cao hơn so với các nền tảng và ứng dụng blockchain phi tập trung khác.
  3. Chi phí: Tính năng bảo mật và riêng tư của zkEVM đòi hỏi chi phí tính toán và mức độ phức tạp cao hơn, điều này có thể làm tăng chi phí giao dịch.
  4. Khả năng triển khai: zkEVM cần phải được triển khai một cách đúng đắn và thận trọng để tránh những lỗ hổng bảo mật và các vấn đề khác.

Các dự án zkEVM nổi bật

ZkSync: Là một nền tảng giải quyết tính toán ngoài chuỗi cho Ethereum, sử dụng zero-knowledge proofs để giải quyết tính toán ngoài chuỗi mà không cần phải ghi nhận tất cả các giao dịch trên chuỗi. ZkSync cung cấp tốc độ xử lý giao dịch cao hơn và chi phí thấp hơn so với Ethereum.

Aztec Protocol: Là một nền tảng mã hóa tài chính phi tập trung được xây dựng trên Ethereum, sử dụng zero-knowledge proofs để bảo vệ tính riêng tư và bảo mật của các giao dịch. Aztec Protocol cung cấp các tính năng bảo mật như mã hóa đường cong elip và hỗ trợ các token phi tập trung.

Loopring: Là một giao thức giao dịch phi tập trung trên Ethereum, sử dụng zero-knowledge proofs để giải quyết tính toán ngoài chuỗi mà không cần ghi nhận tất cả các giao dịch trên chuỗi. Loopring cung cấp tốc độ xử lý giao dịch nhanh và chi phí thấp hơn so với các giao thức phi tập trung khác.

Arbitrum: Là một nền tảng giải quyết tính toán ngoài chuỗi cho Ethereum, sử dụng zero-knowledge proofs để giải quyết tính toán ngoài chuỗi mà không cần ghi nhận tất cả các giao dịch trên chuỗi. Arbitrum cung cấp tốc độ xử lý giao dịch nhanh và chi phí thấp hơn so với Ethereum.

Optimism: Là một nền tảng giải quyết tính toán ngoài chuỗi cho Ethereum, sử dụng zero-knowledge proofs để giải quyết tính toán ngoài chuỗi mà không cần ghi nhận tất cả các giao dịch trên chuỗi. Optimism cung cấp tốc độ xử lý giao dịch nhanh và chi phí thấp hơn so với Ethereum.

Một số câu hỏi thường gặp

  1. zkEVM là gì?
  • zkEVM là một hệ thống giải quyết tính toán ngoài chuỗi cho Ethereum, sử dụng zero-knowledge proofs để giải quyết tính toán ngoài chuỗi mà không cần phải ghi nhận tất cả các giao dịch trên chuỗi.
  1. Tại sao cần zkEVM?
  • zkEVM giúp giải quyết vấn đề tăng trưởng mạng lưới Ethereum, giảm thiểu tình trạng tắc nghẽn mạng và tăng tốc độ xử lý giao dịch.
  1. Ứng dụng của zkEVM là gì?
  • zkEVM có thể được sử dụng cho các ứng dụng tài chính phi tập trung, như giao dịch và tài khoản phi tập trung, và giúp cải thiện tính bảo mật và tốc độ xử lý giao dịch.
  1. zkEVM khác gì với các giao thức khác?
  • zkEVM sử dụng zero-knowledge proofs để giải quyết tính toán ngoài chuỗi mà không cần phải ghi nhận tất cả các giao dịch trên chuỗi, giúp tăng tốc độ xử lý giao dịch và giảm chi phí so với các giao thức khác.
  1. Có những dự án nào sử dụng zkEVM?
  • Các dự án sử dụng zkEVM bao gồm ZkSync, Aztec Protocol, Loopring, Arbitrum, Optimism, v.v.
  1. Tương lai của zkEVM là gì?
  • zkEVM được xem là công nghệ quan trọng cho sự phát triển của Ethereum và được dự đoán sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai, cải thiện tính bảo mật và tăng tốc độ xử lý giao dịch trên nền tảng Ethereum.

Tổng kết

  • zkEVM là một công nghệ quan trọng cho sự phát triển của Ethereum, giúp giải quyết vấn đề tăng trưởng mạng lưới Ethereum, giảm thiểu tình trạng tắc nghẽn mạng và tăng tốc độ xử lý giao dịch.
  • zkEVM sử dụng zero-knowledge proofs để giải quyết tính toán ngoài chuỗi mà không cần phải ghi nhận tất cả các giao dịch trên chuỗi, giúp tăng tốc độ xử lý giao dịch và giảm chi phí so với các giao thức khác.
  • Các dự án sử dụng zkEVM bao gồm ZkSync, Aztec Protocol, Loopring, Arbitrum, Optimism, v.v.
Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

Linea – Zk EVM của Consensys.

Thông tin chi tiết về Linea:

Linea là một nền tảng phát triển dApps (decentralized applications) được xây dựng trên Zk-EVM, một phiên bản tối ưu hóa của EVM (Ethereum Virtual Machine) được phát triển bởi ConsenSys.

Zk-EVM sử dụng công nghệ Zero-Knowledge Proof (Chứng minh không cho biết) để giảm thiểu các chi phí liên quan đến tính toán và lưu trữ trên mạng Ethereum. Nó cho phép các ứng dụng dựa trên Ethereum chạy nhanh hơn và tiêu tốn ít tài nguyên hơn, đồng thời cũng tăng cường tính riêng tư và bảo mật của các giao dịch trên mạng.

Linea là một ví dụ của một ứng dụng dApps được phát triển trên Zk-EVM. Nó được tạo ra nhằm cung cấp cho nhà phát triển một nền tảng để xây dựng các ứng dụng dựa trên công nghệ ZK (Zero-Knowledge) một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Linea cũng hỗ trợ các tính năng như tạo và quản lý hợp đồng thông minh, tương tác với các tài khoản và mạng lưới Ethereum, và kiểm tra tính hợp lệ của các giao dịch trên mạng.

Linea là một giải pháp zk Rollup Layer sử dụng công nghệ zkEVM được phát triển bởi ConsenSys – công ty mẹ của các dự án nổi tiếng trên thị trường như Metamask, Infura, Truffle,…

Ngày 28/3/2023, ConsenSys zkEVM chính thức được đổi tên thành Linea, đánh dấu là một layer 2 có tiềm lực lớn nhờ có đế chế ConsenSys đứng sau.

Cơ chế hoạt động của Linea

Cơ chế hoạt động của Linea được xây dựng trên Zk-EVM, một phiên bản tối ưu hóa của EVM (Ethereum Virtual Machine) sử dụng công nghệ Zero-Knowledge Proof (Chứng minh không cho biết) để giảm thiểu các chi phí liên quan đến tính toán và lưu trữ trên mạng Ethereum.

Linea cung cấp cho người dùng một nền tảng để xây dựng các ứng dụng dApps (decentralized applications) dựa trên công nghệ ZK (Zero-Knowledge) một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Với Linea, người dùng có thể viết các smart contract (hợp đồng thông minh) sử dụng ngôn ngữ Solidity, một ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến trên nền tảng Ethereum.

Sau đó, Linea sẽ chuyển đổi các smart contract này thành các chứng minh Zero-Knowledge Proof, giúp giảm thiểu việc phải tính toán và lưu trữ trên mạng Ethereum. Đồng thời, Linea cũng hỗ trợ các tính năng như tạo và quản lý hợp đồng thông minh, tương tác với các tài khoản và mạng lưới Ethereum, và kiểm tra tính hợp lệ của các giao dịch trên mạng.

Các smart contract trên Linea sẽ được chạy trên một môi trường ảo được gọi là Linea Virtual Machine (LVM), được thiết kế để tương thích với Zk-EVM. Khi các smart contract được thực thi trên LVM, các chứng minh ZK sẽ được sử dụng để bảo vệ tính riêng tư của các giao dịch và thông tin liên quan đến các smart contract.

Tóm lại, Linea hoạt động bằng cách sử dụng công nghệ ZK-EVM để tối ưu hóa các tính toán và lưu trữ trên mạng Ethereum, giúp cho các ứng dụng dApps trên nền tảng này chạy nhanh hơn, tiêu tốn ít tài nguyên hơn và tăng cường tính riêng tư và bảo mật của các giao dịch trên mạng.

Điểm nổi bật của Linea

  1. Sử dụng công nghệ Zero-Knowledge Proof: Linea sử dụng công nghệ Zero-Knowledge Proof (ZK) để bảo vệ tính riêng tư và bảo mật của các giao dịch trên mạng Ethereum. Điều này giúp người dùng có thể thực hiện các giao dịch mà không cần tiết lộ thông tin cá nhân và tài khoản của họ.
  2. Tính tối ưu hóa: Linea được xây dựng trên Zk-EVM, một phiên bản tối ưu hóa của EVM (Ethereum Virtual Machine), giúp giảm thiểu chi phí tính toán và lưu trữ trên mạng Ethereum. Điều này giúp cho các ứng dụng dApps chạy nhanh hơn, tiêu tốn ít tài nguyên hơn và giảm thiểu sự phụ thuộc vào các chi phí liên quan đến gas (phí giao dịch) trên mạng Ethereum.
3. Dễ sử dụng: Linea cung cấp cho người dùng một giao diện đơn giản và trực quan, giúp cho các nhà phát triển có thể dễ dàng xây dựng các ứng dụng dApps trên nền tảng này. Nó cũng cung cấp một số tính năng tiện ích như trình soạn thảo Solidity và các ví dụ về smart contract để giúp người dùng hiểu rõ hơn về cách sử dụng Linea.

4. Hỗ trợ các tiêu chuẩn chuẩn mực: Linea hỗ trợ các tiêu chuẩn chuẩn mực của Ethereum như ERC-20, ERC-721, ERC-1155, v.v. Điều này giúp cho các ứng dụng trên nền tảng Linea có thể tương tác với các ứng dụng và dịch vụ khác trên mạng Ethereum một cách dễ dàng

5. Cộng đồng đông đảo: Linea được phát triển và hỗ trợ bởi ConsenSys, một trong những tập đoàn công nghệ blockchain lớn nhất thế giới, và có một cộng đồng đông đảo của các nhà phát triển, chuyên gia và người dùng trên toàn thế giới. Điều này giúp cho các nhà phát triển và người dùng có thể tìm kiếm hỗ trợ và giải đáp các câu hỏi liên quan đến việc sử dụng Linea một cách dễ dàng.

Token của Linea là gì? 

Tại thời điểm viết bài (Tháng 3/2023), Linea chưa công bố có token riêng. 

Roadmap & cập nhật 

  • Tháng 12/2022: Khởi động Private Beta, cho phép các developer thử nghiệm trên Goerli và phản hồi lại với công ty, đạt 490+ nghìn lượt giao dịch. 
  • Tháng 1/2023: Mở Private Testnet và đạt hơn 1.5 lượt giao dịch.
  • Tháng 3/2023: Đổi tên ConsenSys zkEVM thành Linea và mở Public Testnet cho tất cả người dùng trong thị trường. 

Trong đó, Linea được dự kiến ra mắt phiên bản mainnet vào Q2/2023.

Nhà đầu tư & đối tác 

Nhà đầu tư và các vòng gọi vốn

ConsenSys đã huy động được hơn 726 triệu USD, với chi tiết các vòng như sau: 

  • Series C: ConsenSys huy động được 200 triệu USD với mức định giá 3.2 tỷ đô la từ Animoca Brands, Coinbase Ventures, HSBC…
  • Series D: ConsenSys huy động được 450 triệu USD với mức định giá 7 tỷ USD do ParaFi Capital dẫn đầu cùng với Microsoft, SoftBank và Temasek.

ConsenSys cũng là một trong số ít những công ty trong thị trường nhận được sự đầu tư của các quỹ truyền thống như Temasek, SoftBank và các công ty hàng đầu như Microsoft, Mastercard…

Đối tác

Linea đã có những đối tác đầu tiên khởi chạy dApp trên hệ sinh thái của mình như Uniswap, Hop Protocol, Lens Protocol, Celer Bridge, Covalent, LayerZero… Con số này đã gần 30 dự án và sẽ tăng tiếp trong tương lai gần. 

coin98
Các đối tác đã triển khai dự án trên Linea Testnet

Dưới đây là một hướng dẫn nhanh về cách thực hiện testnet trên Linea:

  1. Truy cập vào trang web của Linea và tải xuống phiên bản mới nhất của trình duyệt Linea.
  2. Mở trình duyệt Linea và đăng nhập vào tài khoản của bạn. Nếu bạn chưa có tài khoản, hãy đăng ký một tài khoản mới.
  3. Tạo một mạng testnet bằng cách chọn “New Network” trên trang chủ của Linea. Bạn cần phải cung cấp một tên cho mạng của mình và chọn phiên bản Ethereum mà bạn muốn sử dụng.
  4. Sau khi tạo mạng, bạn có thể tạo một tài khoản testnet bằng cách chọn “Create Account” trong phần “Accounts” trên giao diện của bạn. Bạn cần phải cung cấp một tên cho tài khoản của mình và chọn loại tài khoản mà bạn muốn tạo.
  5. Sau khi tạo tài khoản, bạn có thể nạp tiền vào tài khoản của mình bằng cách chọn “Deposit” và làm theo hướng dẫn trên giao diện.
  6. Bạn cũng có thể tạo smart contract bằng cách chọn “New Contract” và làm theo hướng dẫn trên giao diện.
  7. Sau khi tạo smart contract, bạn có thể triển khai smart contract trên mạng testnet của mình bằng cách chọn “Deploy” và làm theo hướng dẫn trên giao diện.
  8. Bạn có thể thực hiện các giao dịch trên mạng testnet của mình bằng cách chọn “Send” và làm theo hướng dẫn trên giao diện.

Lưu ý rằng đây chỉ là một hướng dẫn nhanh và không bao gồm tất cả các tính năng và chức năng của Linea. Bạn nên tìm hiểu thêm về Linea để có thể sử dụng nó hiệu quả hơn.

Các kênh thông tin Linea

Kết luận

Linea là một nền tảng blockchain dựa trên công nghệ Zk-rollups và EVM của Consensys. Nền tảng này cho phép triển khai smart contract và thực hiện giao dịch trên mạng blockchain của nó. Linea có nhiều điểm nổi bật như tính bảo mật cao, tốc độ xử lý nhanh, phí giao dịch thấp và tính tương thích với các ứng dụng và dịch vụ khác.

Để thực hiện testnet trên Linea, bạn cần đăng nhập vào tài khoản của mình trên trang web của Linea, tạo một mạng testnet và tạo tài khoản testnet. Sau đó, bạn có thể nạp tiền vào tài khoản của mình, tạo smart contract và triển khai nó trên mạng testnet. Bạn cũng có thể thực hiện các giao dịch trên mạng testnet của mình bằng cách sử dụng tính năng “Send” trên giao diện của Linea.

Tuy nhiên, để sử dụng Linea hiệu quả hơn, bạn nên tìm hiểu thêm về các tính năng và chức năng của nó.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

TomiNet – TOMI là gì?

Thông tin chi tiết về TomiNet

TomiNet (TOMI) là một loại tiền điện tử được ra mắt vào năm 2023 và hoạt động trên nền tảng Ethereum. tomiNet hiện có cung cấp là 98,142,453.45 đồng, với 39,642,453 đồng đang lưu thông. Giá tomiNet gần đây nhất là 2.1945716 USD và giảm đi -2.81 trong vòng 24 giờ qua. Hiện nó đang được giao dịch trên 3 thị trường hoạt động với tổng giá trị giao dịch là $9,169,391.64 trong vòng 24 giờ qua. Thông tin chi tiết có thể được tìm thấy tại https://tomi.com/.

TOMI token ra đời nhằm phục vụ một số những hoạt động của hệ sinh thái TomiNet như: Phần thưởng cho những người đóng góp cho nền tảng, mua tên miền trên TomiNet, thanh toán dịch vụ cloud. Ngoài ra Tomi token còn được sử dụng để đặt cược và nhận phần thưởng, Airdrop, những người nắm giữ TOMI cũng có thể quản trị, bỏ phiếu và biểu quyết cho một số những thay đổi của nền tảng thông qua TomiDAO và ArtDAO.

Tokenomics TomiNet (TOMI)

Tổng quan về TomiNet:

  • Tên: TomiNet
  • Tên giao dịch: TOMI
  • Kiểu: Token tiện ích
  • Nền tảng: Ethereum ERC20
  • Hợp đồng: 0x4385328cc4d643ca98dfea734360c0f596c83449
  • Tổng cung: Không xác định
  • Hiện tại đã phát hành: 46,530,647 TOMI
  • Lên sàn: Tháng 1/2023
  • Giá IEO: 0.2$/1 TOMI
  • Giá khi lên sàn: 0.32$/1 TOMI

Phân bổ TOMI token:

Token TOMI và Pioneer sẽ được phân phối thông qua Sự kiện đúc ban đầu và sau đó thông qua quá trình đúc liên tục hàng ngày. Mỗi đợt phát hành của Người tiên phong sẽ có một đợt phát hành TOMI liên quan, cộng với việc phát hành mã thông báo TOMI hàng năm.

Sự kiện khai thác ban đầu thông qua cơ chế Proof of Minting (PoM):

  • 1500 Pioneer NFT được phát hành cho người đăng ký với mức giá $3000 cho mỗi Pioneer.
  • 18.000 TOMI token – được phát hành cho người mua của Pioneer
  • 8.000 TOMI token – ngân quỹ tiếp thị.
  • 39.000 TOMI token – được phát hành cho những người sáng lập và nhóm nòng cốt genesis, nhà phát triển, cố vấn và nhà cung cấp, tổng cộng là 58.500.000 mã thông báo TOMI bổ sung.
  • Quỹ tiếp thị trị giá 10.000.000 TOMI token cho airdrops và khuyến khích cộng đồng.

Ngoài những điều trên, một quỹ trị giá 150.000.000 token TOMI sẽ được phát hành, với thời hạn 5 năm trao quyền cho những người sáng lập và nhà đầu tư hạt giống.

Các sự kiện đúc đang diễn ra hàng ngày khi mạng phát triển. Lịch trình sau đây được thiết kế cho việc phát hành mã thông báo đang diễn ra:

  • Phát hành Pioneer hàng ngày sau lần đúc đầu tiên bao gồm 18.000 TOMI cho mỗi chủ sở hữu NFT ban đầu
  • 17.000 TOMI cho nhóm cốt lõi
  • 1080 TOMI cho ArtDAO, cho mỗi lần phát hành.
  • Daily Pioneer NFT sẽ được bán đấu giá cho (những) người trả giá cao nhất.
  • Năm 1: 3 Pioneer được phát hành mỗi ngày.
  • Năm 2: 7 Pioneer được phát hành mỗi ngày.
  • Năm 3: 10 Pioneer được phát hành mỗi ngày.
  • Năm thứ 4 trở đi: 1 Pioneer (hoặc Tư cách thành viên) được cấp mỗi ngày.

Vào đầu năm thứ tư TOMI token sẽ được phân phối sẽ như sau:

Các token bổ sung được đưa vào lưu thông tại lần đúc bổ sung:

  • TOMI với số lượng tương đương 10 triệu đô la Mỹ sẽ được đúc mỗi năm một lần và được cấp cho một ví được chỉ định cho quỹ phát triển – điều này rất quan trọng để khuyến khích các nhà phát triển và cộng tác viên đóng góp vào việc phát triển các ứng dụng trên nền tảng (vì, ít nhất là trong thời gian đầu, sự phát triển trên nền tảng có thể ít bổ ích hơn trên WWW).
  • Quỹ TOMI 10.000.000 sẽ được đúc cho mục đích tiếp thị thông qua airdrops, các hoạt động cộng đồng, v.v.
  • TOMI 150.000.000 sẽ được đúc và phát hành cho những người sáng lập và nhà đầu tư hạt giống, với cơ chế trao quyền trong 5 năm.

TOMI token sale:

  • Nền tảng TomiNet đã mở bán IEO trên sàn giao dịch Gate.io từ ngày 15 tháng 1 — 16 tháng 1 năm 2023, giá bán là 0.2$/1 TOMI với tổng số token bán ra là 500.000 TOMI và thu về 100.000 USD thông qua vòng mở bán này.

TOMI token use case:

Một số trường hợp sử dụng của TOMI token gồm:

  • Biểu quyết & ủy quyền của DAO (dành cho các thành viên của tomiDAO và ArtDAO).
  • Trao thưởng cho những người đóng góp mạng thông qua kho bạc của tomiDAO.
  • Quỹ phát triển (quỹ được tạo tự động do tomiDAO kiểm soát và chỉ được sử dụng để khuyến khích phát triển trên nền tảng).
  • Mua tên miền trên tomiNet.
  • Thanh toán dịch vụ đám mây cho tomiNet.
  • Thanh toán cho các sản phẩm và dịch vụ trong tomiNet.
  • Thanh toán phí liên quan đến tomiNet và hệ sinh thái tomi.
  • Nhiều tiện ích hơn (bao gồm đặt cược, airdrop, cơ chế đốt, v.v.) sẽ được xác định bởi tomiDAO.

Mục đích ra đời của TomiNet (TOMI)

Mục đích:

  • Truy cập không bị giới hạn bởi bất kỳ trang web nào trên thế giới, bất kể họ đến từ đâu.
  • Xây dựng sự hiện diện trực tuyến của họ, bao gồm các ứng dụng Web2 và Web3.
  • Phát triển và vận hành các doanh nghiệp internet nhắm mục tiêu đến bất kỳ quốc gia nào trên trái đất mà không có nguy cơ bị chặn.
  • Quản lý và sở hữu danh tính kỹ thuật số của họ, chỉ cấp các quyền họ muốn bằng cách chọn tham gia (chứ không phải chọn không tham gia).
  • Nói chuyện tự do, sử dụng tên hợp pháp, tên được chọn hoặc bút danh.
  • Tham gia quản trị tomiNet, xác định các hướng dẫn và chính sách, cũng như các hoạt động hàng ngày của web.
  • Bảo vệ bản thân khỏi sự giám sát dưới mọi hình thức.
  •  Bảo vệ sự hiện diện trực tuyến của họ khỏi sự tiếp cận của chính phủ và công ty, cũng như khỏi bất kỳ hình thức kiểm duyệt nào miễn là họ tuân thủ các hướng dẫn bằng văn bản rõ ràng.
  • Bảo vệ quyền riêng tư của họ cả khi trực tuyến và khi tham gia quản trị trang web.
  • Sở hữu và hưởng lợi từ các máy chủ lưu trữ của riêng họ hoặc sử dụng các máy chủ công cộng được bảo vệ hoàn toàn khỏi bị bắt ngay cả từ các máy chủ đám mây lưu trữ máy chủ.

Cách mà TomiNet hoàn thành các mục tiêu đặt ra:

  • Cơ sở hạ tầng giao thức Internet.
  • Quản trị chống lại các hoạt động chống lại con người.
  • Nền kinh tế được mã hóa để tài trợ nội bộ độc lập.
  • Hệ thống địa chỉ dựa trên DNS độc lập với bằng chứng về quyền sở hữu NFT.
  • DAO để quản lý hệ thống địa chỉ, chính sách và giao thức của mạng.
  • Quyền riêng tư không có kiến thức dành cho cử tri trong DAO để loại bỏ thao tác cử tri.
  • Phần cứng cho mạng lưới.
  • Giao thức bảo mật Onion để tận dụng các mạng đám mây hiện có trong khi vẫn duy trì khả năng chống kiểm duyệt.
  • Trình duyệt để truy cập dễ dàng (và khả năng phát triển các trình duyệt mới).
  • Hệ thống thanh toán tiền điện tử để giao dịch trên mạng.
  • ArtDAO dành cho các nhà thiết kế của câu lạc bộ Người tiên phong NFT.

Một số câu hỏi về Tomi Net

Làm thế nào để mua Tomi Net?

Không phải tất cả các loại tiền điện tử đều có thể mua bằng đô la Mỹ. Bitcoin, Bitcoin Cash, Ethereum, Litecoin và các loại tiền điện tử phổ biến khác có thể được mua bằng đô la Mỹ bằng cách sử dụng Coinbase. Sau khi bạn đã mua Bitcoin bằng Coinbase, bạn có thể chuyển Bitcoin của mình sang một sàn giao dịch như Binance để mua các loại tiền điện tử khác, bao gồm tomiNet.

Ở đâu tôi có thể có được ví tomi Net?

TomiNet sản xuất phần mềm ví của riêng mình có thể được tải xuống trên trang web của nó, cho phép bạn lưu trữ tomiNet trên máy tính của bạn. Để đảm bảo an toàn tối đa, bạn có thể lưu trữ tiền điện tử của mình trên một ví phần cứng chuyên dụng như ví TREZOR hoặc Ledger Nano X. Nếu bạn không muốn mua một ví phần cứng, bạn có thể xem xét sử dụng một ví di động như Atomic Wallet, Jaxx hoặc Coinomi để lưu trữ nhiều loại tiền điện tử với một số lợi ích bảo mật được thêm vào.

Giá trị của tomiNet là bao nhiêu?

Một đồng tomiNet (TOMI) hiện có giá trị $2,25 trên các sàn giao dịch tiền điện tử lớn. Bạn cũng có thể trao đổi một đồng tomiNet cho 0,00007926 bitcoin trên các sàn giao dịch lớn. Giá trị (hoặc vốn hóa thị trường) của tất cả các đồng tomiNet có sẵn trong đô la Mỹ là 105,41 triệu đô la. Vốn hóa thị trường này được tự báo cáo và dựa trên một nguồn cung lưu thông là 46.932.686 TOMI, chưa được xác minh.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

Eigen Layer là gì?

Eigen Layer là một lớp trong mạng nơ-ron sử dụng Eigen làm thư viện tính toán đại số tuyến tính. Và Eigen là một thư viện tính toán đại số tuyến tính mã nguồn mở và được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực học máy và trí tuệ nhân tạo.

Eigen Layer được sử dụng để thực hiện các phép tính đại số tuyến tính trên các đầu vào và truyền kết quả đến các lớp tiếp theo của mạng nơ-ron. Các phép tính đại số tuyến tính này có thể bao gồm các phép nhân ma trận, phép tích vô hướng, phép cộng và phép trừ các ma trận và vector. Việc sử dụng Eigen giúp tăng tốc độ tính toán và cải thiện hiệu suất của mạng nơ-ron.

Thông tin chi tiết về Eligen Layer

Eligen Layer là một lớp trong mạng nơ-ron sử dụng thư viện Eigen để thực hiện các phép tính đại số tuyến tính trên các đầu vào và truyền kết quả đến các lớp tiếp theo của mạng nơ-ron.

Thư viện Eigen là một thư viện đại số tuyến tính mã nguồn mở và được phát triển bằng ngôn ngữ C++. Thư viện này cung cấp các công cụ để thực hiện các phép tính đại số tuyến tính trên các ma trận và vector, và được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng học máy và trí tuệ nhân tạo.

Eligen Layer được sử dụng để thực hiện các phép tính đại số tuyến tính như nhân ma trận, tích vô hướng, cộng và trừ các ma trận và vector. Nhờ sử dụng thư viện Eigen, Eligen Layer có thể tối ưu hóa việc thực hiện các phép tính này, giảm thời gian tính toán và tăng tốc độ thực hiện của mạng nơ-ron.

Eligen Layer là một trong những lớp quan trọng trong các mạng nơ-ron sâu, đặc biệt là trong các mô hình mạng nơ-ron tích chập (CNN) và mạng nơ-ron tái cấu trúc (RNN), nơi các phép tính đại số tuyến tính phức tạp thường được sử dụng để phân tích các đặc trưng của dữ liệu.

Nền tảng ReStaking đầu tiên trên Ethereum

ReStaking là một nền tảng staking trên blockchain Ethereum, cho phép người dùng stake (khoanh vùng) các token của mình để nhận lợi suất và đồng thời có thể sử dụng các token đã stake để tham gia vào các giao dịch khác. Điểm đặc biệt của ReStaking là nó cho phép người dùng lựa chọn thời gian tối ưu để stake token của mình, giúp tối ưu hóa lợi suất nhận được.

ReStaking được phát triển bởi nhóm tài liệu kỹ thuật và các chuyên gia blockchain từ Tokensoft, một công ty phát triển công nghệ blockchain dựa trên Ethereum. Thêm đó, ReStaking là nền tảng staking đầu tiên được phát triển trên Ethereum và được tích hợp với các giao thức DeFi (Decentralized Finance) khác như MakerDAO, Compound và Aave.

ReStaking cho phép người dùng có thể kiểm soát hoàn toàn các token của mình và tự quyết định thời điểm bán hoặc rút token của mình ra khỏi hệ thống staking. Nền tảng này cũng cung cấp tính năng đa dạng hóa rủi ro bằng cách cho phép người dùng lựa chọn nhiều cách thức staking khác nhau.

EigenLayer được tạo ra để giải quyết vấn đề gì?

EigenLayer được tạo ra để giải quyết vấn đề về tốc độ tính toán trong các mạng nơ-ron sử dụng các phép tính đại số tuyến tính.

Trong các mạng nơ-ron sâu, việc thực hiện các phép tính đại số tuyến tính trên các ma trận và vector là rất phổ biến. Tuy nhiên, việc tính toán các phép tính này có thể rất tốn kém về mặt thời gian và tài nguyên tính toán. Điều này có thể làm giảm hiệu suất của mạng nơ-ron và khiến nó trở nên chậm hơn.

EigenLayer được tạo ra để giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng thư viện Eigen để tối ưu hóa việc tính toán các phép tính đại số tuyến tính trong các mạng nơ-ron. Thư viện Eigen cung cấp các công cụ để thực hiện các phép tính đại số tuyến tính trên các ma trận và vector với tốc độ nhanh và hiệu quả, giúp giảm thời gian tính toán và tăng tốc độ thực hiện của mạng nơ-ron.

Do đó, EigenLayer đã giúp cải thiện hiệu suất của các mạng nơ-ron sử dụng các phép tính đại số tuyến tính và giảm tài nguyên tính toán cần thiết để thực hiện các phép tính này, đóng góp vào việc phát triển và cải tiến các mô hình học máy và trí tuệ nhân tạo.

Cơ chế ReStaking

ReStaking là một cơ chế giúp tăng tính bảo mật và tính ổn định của các mạng blockchain dựa trên Proof-of-Stake (PoS). Cơ chế này cho phép người dùng gửi và nhận token trên mạng PoS mà không cần phải bỏ ra chi phí cho việc mua các node hoặc phần mềm chạy node để kiếm lợi nhuận.

Cơ chế ReStaking hoạt động bằng cách cho phép người dùng gửi token của mình vào một hợp đồng thông minh đặc biệt được gọi là hợp đồng ReStaking. Trong hợp đồng này, token của người dùng sẽ được liên kết với một địa chỉ staking, tương tự như việc gửi token vào một node để thực hiện staking trong các mạng PoS truyền thống.

Tuy nhiên, điểm khác biệt của cơ chế ReStaking so với các mạng PoS truyền thống là token của người dùng sẽ không được khóa trong hợp đồng ReStaking, mà vẫn có thể được sử dụng hoặc giao dịch trên các sàn giao dịch. Thay vào đó, một phần lợi nhuận từ staking sẽ được chuyển trực tiếp đến địa chỉ của người dùng thông qua hợp đồng ReStaking.

Khi có phần thưởng staking được nhận, hợp đồng ReStaking sẽ tự động chia sẻ phần thưởng này với các địa chỉ staking liên kết với hợp đồng, bao gồm cả địa chỉ của người dùng. Phần thưởng này sẽ được chia sẻ dựa trên tỷ lệ số lượng token staking của mỗi địa chỉ so với tổng số lượng token staking trong hợp đồng.

Cơ chế ReStaking giúp tăng tính bảo mật và tính ổn định của các mạng PoS bằng cách giảm thiểu rủi ro cho người dùng khi họ không cần phải tự mua hoặc chạy các node để thực hiện staking. Đồng thời, cơ chế này cũng tạo ra một nguồn thu nhập thụ động cho người dùng thông qua việc thực hiện staking, giúp tăng tính hấp dẫn và khả năng tham gia của người dùng trong các mạng PoS.

Các cách Restaking trên EigenLayer

EigenLayer cho phép người dùng tham gia ReStaking với các loại tài sản khác nhau:

  • Native Staking: Validator restake ETH đã được stake của họ
  • LSD restaking: Validator restake các tài sản đã được stake thông qua Lido hoặc Rocket Pool
  • ETH LP restaking Validator restake LP token của một cặp token bao gồm ETH
  • LSD LP restaking: Validator restake LP token của một cặp token bao gồm ETH 

Có 2 cách để tham gia ReStaking trên EigenLayer:

  • Solo Staking: Restaker có thể chọn cung cấp dịch vụ xác thực cho các giao thức hoặc ủy thác hoạt động cho các nhà vận hành (operator) khác trong khi tiếp tục đóng vai trò validator cho mạng Ethereum
  • Trust Model: Restaker chọn một nhà điều hành (operator) đáng tin cậy để ủy quyền. Nếu nhà điều hành (operator) được chọn không thực hiện theo thỏa thuận, thì họ sẽ phải chịu những hình phạt nhất định.

Những ưu điểm của EigenLayer

Với EigenLayer, Các nhà phát triển hoàn toàn có tận dụng tính bảo mật của Ethereum mà không cần đầu tư chi phí vận hành hệ thống bảo mật của riêng mình. Khi khai thác tính bảo mật của Ethereum, các giao thức đồng thời được trao quyền kiểm soát các cơ chế cơ bản, chẳng hạn như cơ chế đồng thuận và điều kiện phạt. Do đó, điều này sẽ cung cấp cho các giao thức quyền kiểm soát yếu tố nào họ muốn ưu tiên, có thể là tính phi tập trung, khả năng mở rộng hoặc bất kỳ yếu tố nào khác.

Những rủi ro cần phải quan tâm với EigenLayer

EigenLayer được restaker cấp quyền tiếp cận với staked ETH của họ. Nếu một số lượng ETH được stake thông EigenLayer, và giao thức này bị tấn công / khai thác thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mạng Ethereum.

Ứng dụng

EigenLayer là một nền tảng dữ liệu phân tán và công cụ học máy phân tán được tạo ra để cung cấp một giải pháp hiệu quả và bảo mật cho việc xử lý dữ liệu và đào tạo mô hình học máy trong các môi trường phân tán.

Vì vậy, các ứng dụng của EigenLayer liên quan đến các lĩnh vực như:

  1. Trí tuệ nhân tạo (AI): EigenLayer được thiết kế để cung cấp một nền tảng mạnh mẽ cho việc xử lý dữ liệu và đào tạo mô hình học máy trong các môi trường phân tán. Các ứng dụng AI có thể sử dụng EigenLayer để tăng tốc quá trình đào tạo mô hình và giảm chi phí tính toán.
  2. Y tế: EigenLayer có thể được sử dụng trong các ứng dụng y tế như phát hiện bệnh, chẩn đoán và điều trị. Dữ liệu y tế là nhạy cảm và yêu cầu sự bảo mật cao. Với EigenLayer, các bên liên quan có thể chia sẻ dữ liệu một cách an toàn và đảm bảo tính riêng tư cho bệnh nhân.
  3. Tài chính: EigenLayer có thể được sử dụng trong các ứng dụng tài chính như phân tích tín dụng, dự báo thị trường và quản lý rủi ro. Với sự phân tán và tính bảo mật của EigenLayer, các tổ chức tài chính có thể chia sẻ dữ liệu một cách an toàn và đào tạo mô hình học máy trên dữ liệu đó mà không lo lắng về rủi ro bị lộ thông tin.
  4. Công nghiệp: EigenLayer cung cấp một giải pháp cho việc xử lý dữ liệu và đào tạo mô hình học máy trong các môi trường công nghiệp phức tạp. Ví dụ, EigenLayer có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu từ các cảm biến và thiết bị IoT trong các môi trường như nhà máy, kho bãi và trang trại.

Kết luận

Trong bài viết này, chúng ta đã tìm hiểu về hai chủ đề khác nhau là EigenLayer và ReStaking.

EigenLayer là một nền tảng dữ liệu phân tán và công cụ học máy phân tán được tạo ra để cung cấp một giải pháp hiệu quả và bảo mật cho việc xử lý dữ liệu và đào tạo mô hình học máy trong các môi trường phân tán. Các ứng dụng của EigenLayer liên quan đến nhiều lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, y tế, tài chính và công nghiệp.

ReStaking là một cơ chế trong hệ thống blockchain Ethereum, cho phép các nhà đầu tư tạo lợi nhuận bằng cách gửi và giữ token của mình trong một thời gian nhất định. ReStaking giúp cải thiện tính bảo mật của hệ thống bằng cách tăng cường sự phân tán của token và cũng giúp tăng tính khả dụng của token trong hệ thống.

Cả hai chủ đề đều là những công nghệ mới và có tiềm năng để ứng dụng rộng rãi trong tương lai.

EigenLayer có rất nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các ứng dụng của EigenLayer giúp cải thiện quá trình xử lý dữ liệu và đào tạo mô hình học máy trong các môi trường phân tán, đồng thời giảm thiểu các vấn đề khác.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

Lens Protocol là gì?

Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ chia sẻ tất cả những gì bạn cần biết về Lens Protocol, một đồ thị xã hội phi tập trung giúp đơn giản hóa việc xây dựng các nền tảng xã hội Web3.

Sự đổi mới của nó và do đó trở thành sự phổ biến của phương tiện truyền thông xã hội đã bắt đầu từ đầu thế kỷ với khái niệm về đồ thị xã hội trực tuyến. Cấu trúc dữ liệu cụ thể này vẽ một đường giữa người dùng mạng xã hội và những người, ở những địa điểm và vật phẩm mà họ tương tác. Tuy nhiên, thời gian đã chỉ ra rằng các nền tảng truyền thông xã hội chính có nhiều khuyết điểm liên quan đến sự tập trung. Các mũi nhọn của sự thay đổi có thể là những động thái của các dự án Web3 hiện tại.

Thông tin chi tiết về Lens Protocol

Lens Protocol là một đồ thị xã hội open-source mở dựa trên blockchain được tạo ra để tái định hình tương lai của các khái niệm truyền thông xã hội trong thời đại của Web3 và phi tập trung. Khác với các nền tảng truyền thông xã hội Web2 đương đại như Twitter hay Facebook sử dụng đồ thị xã hội để phát triển các kết nối giữa người dùng của mạng xã hội một cách tập trung, Lens Protocol được thiết kế để không cần phải có quyền và được kết hợp với các nhà sáng tạo nội dung để “sở hữu các rễ số kỹ thuật số của họ” và cho phép mọi người sở hữu các kết nối giữa chính họ và cộng đồng một cách không khoan nhượng.

Do đó, việc phát triển Lens Protocol đã dẫn đến sự xuất hiện của đồ thị xã hội phi tập trung mà người dùng hoàn toàn sở hữu, trả lại cho họ sự kiểm soát thông tin và liên kết của mình và thậm chí cung cấp tính năng để kiếm tiền từ nội dung của mình.

Lens Protocol được giới thiệu vào đầu năm 2022 và thu hút được nhiều sự chú ý trong cộng đồng blockchain và tiền điện tử do tính đột phá của sản phẩm mạng xã hội và nhóm phát triển nổi tiếng của Aave với mã chứng khoán AAVE giảm $72,62 đang phát triển nó. Là một nhánh của một trong những nền tảng cho vay quan trọng trong hệ sinh thái Ethereum, Lens Protocol cố gắng giải quyết những sai sót đáng kể trong môi trường truyền thông xã hội hiện tại, và đang dần có được một cộng đồng người dùng tận tâm sẵn sàng cho Web3.

Lens Protocol hoạt động như thế nào?

Social graph của Lens Protocol được xây dựng thông qua cơ sở dữ liệu đồ thị (GDB). Các cơ sở dữ liệu đồ thị này sử dụng các cấu trúc đồ thị chứa các nút cá nhân, các cạnh là các điểm kết nối giữa chúng, địa điểm, vật phẩm và các thuộc tính khác để lưu trữ dữ liệu. Những đồ thị này hiển thị các thành viên trong mạng và các mối quan hệ giữa họ.

Tuy nhiên, social graph của Lens Protocol được xây dựng dựa trên các hợp đồng thông minh khác với các social graph tập trung của các dịch vụ mạng xã hội, vì trong trường hợp thứ hai, quyền truy cập vào dữ liệu chỉ có sẵn cho các dịch vụ tập trung. Cụ thể, người dùng, bên thứ ba và thậm chí các dự án có thể muốn tích hợp với dịch vụ cũng không có quyền truy cập. Hồ sơ, nội dung và các kết nối bị khóa và được giữ bởi nhà điều hành mạng tập trung.

Hơn nữa, việc xây dựng các ứng dụng phân tán cho mạng xã hội đã cho thấy rằng bất kỳ dịch vụ tập trung nào cũng có thể dễ dàng trở thành một điểm thất bại đơn lẻ khi máy chủ đơn lẻ trở nên không thể truy cập được.

Tập trung vào việc xây dựng các ứng dụng phân tán cho mạng xã hội, kiến trúc social graph mở của Lens Protocol cho phép bất kỳ nền tảng mạng xã hội hoặc ứng dụng phân tán nào dựa trên blockchain kết nối với nó.

Hơn nữa, khác với cấu trúc của các dịch vụ tập trung không thể được tùy chỉnh, thiết kế linh hoạt của Lens Protocol dựa trên các khái niệm về tính mô-đun, cho phép triển khai các tính năng và các bản vá mới nhất và đồng thời bảo vệ các mối quan hệ xã hội và nội dung được sở hữu bởi người dùng. Lens Protocol được xây dựng trên nền tảng blockchain của Polygon (MATIC) dựa trên chứng chỉ cổ phần (PoS) thân thiện với môi trường. Nó cũng tương thích với các ví tiền điện tử như MetaMask, Gnosis Safe và Argent, khuyến khích tính tương tác giữa các nền tảng.

Điều gì khiến Lens Protocol trở nên đặc biệt nhất.

Hai khái niệm chính làm cho thế giới Lens Protocol trở nên độc đáo: token phi tương đối (NFTs) và tinh thể. Việc thiết lập các hồ sơ người dùng dưới dạng NFT là trung tâm của giao thức. Với nó, thành viên của mạng xã hội phi tập trung của Lens Protocol được trao quyền tạo, duy trì và sở hữu nội dung và hồ sơ của họ được đại diện bằng NFT, trong khi giải pháp tỉ lệ lớp 2 với chi phí thấp của Polygon lưu trữ tất cả dữ liệu.

Kiến trúc này giúp chuyển quyền sở hữu đầy đủ và hoàn toàn của nội dung vào tay người dùng. Bất kỳ nội dung nào đăng lên, cho dù là văn bản, hình ảnh, hoặc thay đổi hình đại diện đều có sẵn trên chuỗi. Tính tinh thể như một thuộc tính hệ thống liên quan đến sự đổi mới, tính khả dụng và kết nối, có nghĩa là đồ thị xã hội của Lens Protocol mở cho tất cả các nhà sáng lập muốn và sẵn sàng đề xuất và triển khai các tính năng mới.

Đồng thời, các thành viên cộng đồng có quyền quyết định xem liệu họ có đồng ý với những người dùng này và đồng thời đưa ra quyết định về việc tích hợp các tính năng một cách phù hợp nhất với tính phân tán và mở. Nhờ vào những cơ chế này và không có bên kiểm soát thông tin trung tâm, các mạng xã hội mới có thể nổi lên, duy trì tự do ngôn luận.

Các lợi ích của Lens Protocol

Các lợi ích của giao thức này nằm ở nền tảng của nó và các nguyên tắc Web3. Đầu tiên và quan trọng nhất, mạng lưới độc lập không cần phép của Lens Protocol tạo ra một môi trường chống kiểm duyệt không thể bị gián đoạn. Không có bên thứ ba nào, bao gồm các cơ quan tập trung, có thể loại bỏ hoặc kiểm duyệt bất kỳ nội dung nào hoặc cấm bất kỳ hồ sơ nào.

Với Lens Protocol, người dùng sở hữu nội dung và dữ liệu của mình và có thể sử dụng chúng trên bất kỳ nền tảng mạng xã hội hoặc DApp nào được xây dựng trên giao thức này. Hơn nữa, việc xây dựng một nền tảng mạng xã hội Web3 đầy đủ với Lens Protocol là hoàn toàn có thể. Các ứng dụng dựa trên Lens Protocol được hưởng lợi từ hệ sinh thái phát triển đang phát triển và tận dụng được tính mô đun và tính năng có thể tùy chỉnh dễ dàng của giao thức.

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, thuật toán PoS của Lens Protocol làm cho chuỗi khối của nó tiết kiệm năng lượng và giá cả phải chăng, đặc biệt so với thuật toán PoW tiêu thụ lượng lớn năng lượng tính toán.

Rủi ro liên quan đến Giao thức Lens

Mặc dù có nhiều lợi ích rõ ràng của Giao thức Lens, nhưng không nên bỏ qua các nhược điểm liên quan đến nó. Các chuỗi khối thường bị giới hạn về dung lượng lưu trữ trên chuỗi, do đó không phải tất cả các nội dung và NFT đều được lưu trữ trên cùng một cấp độ và đòi hỏi một giải pháp lưu trữ khác.

Các xuất bản phẩm của Giao thức Lens có một ContentURI đặc biệt trỏ đến nội dung mà các xuất bản phẩm chứa, cho dù đó là văn bản, hình ảnh, video, v.v. Tất cả các tệp gốc được lưu trữ trong các hệ thống lưu trữ tệp phân tán như IPFS, Arweave hoặc thậm chí các nhà cung cấp như AWS S3. Do đó, bất kỳ nội dung của người dùng nào cũng có thể bị thay đổi.

Vấn đề lưu trữ liên quan mật độ với các vấn đề bảo mật. Nếu các tệp gốc không được ghi lại trên chuỗi khối, chúng có thể bị mất hoặc bị hỏng. Có cũng rủi ro về bảo trì hợp đồng thông minh và NFT, vì có một số kịch bản mà các hacker có thể tấn công vào các mạng tài chính phi tập trung (DeFi).

Cách sử dụng Lens Protocol

Thiết kế của Giao thức Lens phản ánh chức năng của các mạng xã hội trong ngữ cảnh Web3 và trên cơ sở công nghệ chuỗi khối, hợp đồng thông minh và NFT. Do đó, người dùng của mạng có các hồ sơ; họ có thể đăng, chia sẻ và bình luận về các loại nội dung khác nhau và theo dõi các hồ sơ của bạn bè và những người dẫn đầu quan điểm.

Hành trình của một người dùng Giao thức Lens bắt đầu với việc tạo NFT Hồ sơ. Quyền sở hữu trên NFT này cho phép người dùng thêm nội dung, liên kết và giao tiếp với người khác và đưa cho người dùng quyền kiểm soát dữ liệu của họ. Cụ thể, NFT Hồ sơ chứa lịch sử của tất cả các xuất bản phẩm, reposts (còn được gọi là “gương”), bình luận và nội dung khác được tạo ra bởi người dùng.

NFT Hồ sơ bao gồm tính năng Theo dõi độc đáo cho phép người dùng theo dõi các hồ sơ khác.

Trên Giao thức Lens, tính năng này khác một chút so với tùy chọn tương tự trên các mạng xã hội truyền thống Web2. Logic của nó cho phép các tài khoản khác nhau tạo ra NFT Theo dõi để ghi lại kết nối của họ. Khi người dùng Giao thức Lens theo dõi một hồ sơ, họ sẽ được trao một NFT Theo dõi, mà các nhà tạo ra và cộng đồng có thể mã hóa thêm giá trị bổ sung.

Tính năng “Sưu tầm” cho phép người dùng Giao thức Lens kiếm tiền từ nội dung của họ. Như vậy, họ có thể đặt tùy chọn Sưu tầm khi đăng một bài xuất bản lên NFT Hồ sơ của mình. Vì nhà sáng tạo sở hữu đầy đủ nội dung của họ thông qua Giao thức Lens, họ có thể cho phép người theo dõi mua nó theo các điều kiện được quy định bởi người sáng tạo ban đầu.

Phần quan trọng của Giao thức Lens là các mô-đun liên quan đến hợp đồng thông minh với mã chạy trong các điều kiện cụ thể. Các mô-đun Giao thức Lens cho phép người dùng giới thiệu chức năng tùy chỉnh độc đáo trên các tính năng như Theo dõi, Sưu tầm và Tham khảo, bao gồm tương tác với nội dung, gương và bình luận của người dùng khác.

Lens Protocol cung cấp social graphs để các ứng dụng có thể kết nối với nó

Ngoài các đặc điểm nổi bật kể trên thì Lens Protocol còn có thể kết hợp với các dự án, (gần nhất là bảng demo của dự án âm nhạc Spotify mình có để hình ở phía dưới). Và như vậy thì nó tạo ra một mối quan hệ cùng cộng sinh và phát triển giữa bên cung cấp social graphs như Lens Protocol và các ứng dụng muốn xây dựng trên hoặc kết hợp với Lens Protocol. 

Lens Protocol được xây dựng theo hướng các mô đun, và khi có thêm tính năng mới thì dự án có thể dễ dàng thêm vào mà không ảnh hưởng đến thông tin của người dùng (bao gồm: mạng lưới xã hội và nội dung của họ).

Các tính năng sẽ có trong mạng xã hội – Lens Protocol social media như sau:

  • Post: Đăng những thứ mà anh em muốn chia sẻ với những mẫu media thu hút được Lens Protocol hỗ trợ một hệ thống tập tin phân tán ngang hàng kết nối nhiều thiết bị với nhau- IPFS. 
  • Collect: Thu thập những post hay thông tin từ những người anh em follow. Giống như tính năng List trên Twitter. 
  • Mirrors: Công cụ quản lý các posts của Lens Protocol.
  • Profile NFT: Hồ sơ cá nhân ở dạng NFT sẽ là đối tượng quan trọng trong dự án. Quyền sở hữu đối với NFT này cho phép anh em kiểm soát nội dung của mình. Profile NFT chứa lịch sử của tất cả các bài đăng, phản chiếu, nhận xét và nội dung khác mà anh em tạo ra.

Lưu ý: Hồ sơ chỉ có thể được tạo bởi các địa chỉ đã được nằm trong danh sách cho phép của bộ phận quản trị. 

Follow: Tính năng “Following” ở Lens Protocol sẽ tương đối khác so với các mạng xã hội Web2. Khi người dùng theo dõi một hồ sơ trên Lens Protocol, họ sẽ được cấp một NFT theo dõi (NFT Follow).

Mỗi hồ sơ cá nhân sẽ được đính kèm model theo dõi cụ thể cho từng Profile NFT riêng và đây sẽ là logic được sử dụng để xác định xem người dùng cố gắng theo dõi hồ sơ có nên được cấp một NFT Follow hay không. 

Ví dụ: Một hồ sơ có thể đính kèm mô-đun theo dõi yêu cầu người dùng phải trả 5 MATIC để nhận được Follow NFT. 

Ngoài ra, các Follow NFTs được tích hợp các khả năng quản trị, như ủy quyền bỏ phiếu để cho phép tạo các DAO xã hội sử dụng Lens Protocol. 

Tương lai của mạng xã hội Web3

Trong thế kỷ 21, mọi người sử dụng mạng xã hội suốt thời gian và ở khắp mọi nơi, mặc dù các mạng xã hội hiện tại có nhiều bất lợi ở phiên bản tập trung của chúng. Vấn đề chính với hệ sinh thái mạng xã hội hiện tại là thiếu quyền sở hữu dữ liệu của người dùng, do nội dung mà người dùng tạo ra không thuộc về họ, và kiểm duyệt, có nghĩa là các nền tảng có quyền kiểm duyệt bất kỳ thông tin hoặc cấm bất kỳ hồ sơ nào không tuân thủ chính sách của họ.

Các lợi ích của Web3 và blockchain cho mạng xã hội là rõ ràng và có thể có tác động lớn bằng cách cung cấp các mô hình sở hữu và tùy chỉnh mới. Chúng đẩy nhanh cuộc cách mạng hiện đang được dẫn đầu bởi cộng đồng sở hữu đồ thị xã hội và các dự án tương tự trong không gian mạng xã hội. Chúng trao quyền cho người dùng của họ và cho phép họ kiểm soát và quyết định họ muốn đồ thị xã hội của mình được xây dựng và kiếm tiền như thế nào, mang lại sự ảnh hưởng đáng kể đến mô hình giao tiếp.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

Stakewise là gì?

Thông tin chi tiết về Stakewise

StakeWise là một nền tảng DeFi (tài chính phi tập trung) trên Ethereum được thành lập vào năm 2021. Nền tảng này cung cấp một giải pháp cho việc gửi và kiếm lời từ các đồng tiền mã hóa đã staking (giao dịch đặt cược để đóng góp vào mạng blockchain và nhận lợi nhuận).

Với StakeWise, người dùng có thể đặt cược các đồng tiền mã hóa của họ và nhận được đồng Stablecoin có tên gọi SWISE. SWISE cho phép người dùng truy cập vào lãi suất hấp dẫn hơn từ việc đặt cược đồng tiền mã hóa và hưởng lợi từ việc giảm đà tăng giá trong thời gian cầm giữ.

Một điểm nổi bật của StakeWise là tính năng “lock and mint”, cho phép người dùng khóa SWISE của họ trong một khoảng thời gian nhất định và nhận được phần thưởng về lợi nhuận từ việc đặt cược của họ. Tính năng này giúp tăng tính bền vững của nền tảng và giảm thiểu tác động của những người muốn rút tiền một cách nhanh chóng và gây ảnh hưởng đến cộng đồng người dùng.

StakeWise cũng cung cấp dịch vụ Liquid Staking cho Ethereum 2.0 trên Beacon Chain.

Điều này có nghĩa là người dùng có thể đặt cược Ethereum (ETH) của họ trong quá trình giao thức Ethereum 2.0 Staking và đồng thời giữ lại khả năng sử dụng và giao dịch ETH của mình. Điều này giúp giải quyết vấn đề khó khăn khi thực hiện Staking truyền thống, khi người dùng phải đóng băng ETH của mình trong một khoảng thời gian dài và không thể sử dụng cho các mục đích khác trong khi đang Staking.

Với Liquid Staking trên StakeWise, người dùng có thể đặt cược ETH của họ và nhận được đồng Stablecoin SWISE thay vì nhận được ETH thưởng trực tiếp từ quá trình Staking. SWISE được liên kết với giá trị của ETH đã đặt cược, vì vậy nó sẽ tăng giá theo ETH khi giá ETH tăng lên. Khi người dùng muốn rút tiền, họ có thể trao đổi SWISE của mình để lấy lại ETH và nhận lợi nhuận từ quá trình Staking.

Tính năng Liquid Staking của StakeWise mang lại cho người dùng một cách tiếp cận linh hoạt hơn đối với quá trình Staking trên Ethereum 2.0, cũng như giúp tăng tính thanh khoản và giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư của họ.

HOW STAKWISE WORKS FOR YOU

Các sản phẩm cốt lõi của dự án StakeWise bao gồm:

  1. Staking dựa trên nền tảng Ethereum: StakeWise cho phép người dùng đặt cược các đồng tiền mã hóa của họ trên Ethereum và nhận được lợi nhuận từ quá trình Staking. Người dùng có thể kiểm tra lượng đồng tiền mã hóa đã đặt cược, lợi nhuận hiện tại và tiềm năng lợi nhuận trong tương lai thông qua giao diện dễ sử dụng.
  2. Liquid Staking trên Ethereum 2.0 Beacon Chain: StakeWise cung cấp tính năng Liquid Staking cho Ethereum 2.0 trên Beacon Chain, cho phép người dùng đặt cược ETH của họ và nhận được đồng Stablecoin SWISE thay vì nhận ETH thưởng trực tiếp từ quá trình Staking. Tính năng Liquid Staking giúp tăng tính thanh khoản và giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư của người dùng.
  3. Khoản vay SWISE: StakeWise cung cấp cho người dùng khả năng vay SWISE bằng cách đặt cược SWISE của họ. Khoản vay SWISE có thể được sử dụng để mở rộng vị thế đầu tư của người dùng hoặc để thanh toán các khoản vay khác.
  4. Lock and mint: Tính năng “lock and mint” của StakeWise cho phép người dùng khóa SWISE của họ trong một khoảng thời gian nhất định và nhận được phần thưởng về lợi nhuận từ việc đặt cược của họ. Tính năng này giúp tăng tính bền vững của nền tảng và giảm thiểu tác động của những người muốn rút tiền một cách nhanh chóng và gây ảnh hưởng đến cộng đồng người dùng.
5. Phân cấp hoa hồng: StakeWise cung cấp chương trình phân cấp hoa hồng để khuyến khích người dùng giới thiệu sản phẩm đến những người khác. Khi người dùng giới thiệu người dùng mới và đóng góp vào hệ sinh thái StakeWise, họ sẽ được thưởng theo mức hoa hồng khác nhau.

Một số trình quản lý của StakeWise bao gồm:

  1. Trình quản lý rủi ro: Trình quản lý rủi ro của StakeWise được thiết kế để giảm thiểu rủi ro cho người dùng trong quá trình đầu tư của họ. Trình quản lý này sử dụng các chiến lược đa dạng hóa danh mục và giám sát liên tục các chỉ số thị trường để đảm bảo rằng các quyết định đầu tư của StakeWise được dựa trên các thông tin mới nhất và chính xác nhất.
  2. Trình quản lý danh mục: Trình quản lý danh mục của StakeWise sử dụng các công cụ đa dạng hóa danh mục để giúp người dùng tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Các công cụ này bao gồm phân bổ tài sản, cân bằng danh mục và theo dõi các chỉ số thị trường.
  3. Trình quản lý phân cấp hoa hồng: StakeWise có một trình quản lý phân cấp hoa hồng để quản lý việc chi trả phân cấp hoa hồng cho người dùng giới thiệu sản phẩm. Trình quản lý này đảm bảo rằng tất cả các khoản hoa hồng được tính toán đúng mức và được thanh toán đúng lịch trình.
  4. Trình quản lý dữ liệu: Trình quản lý dữ liệu của StakeWise đảm bảo rằng tất cả các thông tin liên quan đến người dùng và các hoạt động đầu tư của họ được bảo vệ và quản lý an toàn. Trình quản lý này cũng đảm bảo rằng dữ liệu được sử dụng và chia sẻ đúng cách và tuân thủ các quy định bảo vệ dữ liệu hiện hành.

Những ưu điểm nổi bật của StakeWise

  1. Liquid Staking: StakeWise cung cấp dịch vụ Liquid Staking cho Ethereum 2.0 trên Beacon Chain, cho phép người dùng rút tiền và sử dụng tiền thưởng của họ trong khi đồng thời vẫn giữ cổ phần của mình trong mạng lưới Ethereum.
  2. Tối ưu hóa lợi nhuận: Trình quản lý danh mục của StakeWise được thiết kế để tối ưu hóa lợi nhuận cho người dùng thông qua các chiến lược đa dạng hóa danh mục và giám sát thị trường liên tục.
  3. Độ an toàn cao: StakeWise có các biện pháp bảo mật mạnh mẽ, bao gồm việc sử dụng các bộ mã hóa đảm bảo rằng dữ liệu của người dùng được bảo vệ, và các biện pháp an ninh khác để đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống.
  4. Giá cả hợp lý: Các khoản phí của StakeWise được giữ ở mức thấp và cạnh tranh, cho phép người dùng tối đa hóa lợi nhuận của mình trong khi vẫn giữ chi phí hoạt động ở mức thấp.
  5. Dễ sử dụng: StakeWise được thiết kế để dễ sử dụng và thân thiện với người dùng, với giao diện đơn giản và dễ hiểu, cùng với các công cụ giúp đỡ và hỗ trợ khác.
  6. Hỗ trợ đa ngôn ngữ: StakeWise hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau để đảm bảo rằng người dùng trên toàn thế giới có thể sử dụng dịch vụ của họ một cách thuận tiện và dễ dàng.

Đội ngũ phát triển, nhà đầu tư và đối tác của StakeWise

Đội ngũ phát triển

Một số thành viên cốt lõi đứng sau dự án StakeWise gồm:

  • Dimitri Tsumak: Founder
  • Kirill Kutakov: Co-founder
  • Jordan Sutcliffe: Business Development Lead

Trong đó, hai nhà đồng sáng lập đều đến từ Estonia. Dmitri Tsumak có nền tảng tốt nghiệp về khoa học máy tính và chuyên ngành công nghệ kỹ thuật còn Kirill Kutakov chuyên về lĩnh vực kinh doanh, tài chính và triết học.

stakewise-swise-la-gi

Nhà đầu tư

StakeWise nhận được nguồn vốn đầu tư đến từ các tên tuổi lớn như: Boldstart Ventures, Gumi Cryptos Capital, Collider, Blockdaemon và Greenfield.

Đối tác

StakeWise có mối quan hệ hợp tác với các dApp hàng đầu thị trường như: 1inchUniswap và Gnosis Safe.

stakewise-swise-la-gi

Lộ trình phát triển của dự án StakeWise

  • 2020: Khởi động với Topaz Testnet và chính thức hoàn thành phiên bản thử nghiệm của dự án trong cùng năm. Ngoài ra, dự án cũng hoàn thành vòng Private Funding với số tiền 2 triệu USD.
  • 3/2021: Chính thức chạy trên Ethereum mainnet.
  • 10/2022: Khởi động phiên bản mới StakeWise V3 với nhiều tính năng hữu ích hơn.

Tìm hiểu về token SWISE

Token SWISE là token của dự án StakeWise, được sử dụng như một công cụ để thúc đẩy sự phát triển của nền tảng. Token SWISE được phát hành trên chuỗi khối Ethereum theo tiêu chuẩn ERC-20.

Một số thông tin chi tiết về token SWISE bao gồm:
  1. Tổng cung cấp: Tổng cung cấp của token SWISE là 100 triệu đồng.
  2. Phân phối: Token SWISE được phân phối qua các vòng bán token và chương trình khuyến mãi. Trong đó, 60% tổng cung sẽ được phân phối cho người dùng thông qua vòng bán token và chương trình khuyến mãi. 20% sẽ được phân phối cho đội ngũ phát triển, 10% sẽ được phân phối cho đội ngũ tiếp thị và quảng bá, và 10% còn lại sẽ được phân phối cho các đối tác và nhà đầu tư.
  3. Sử dụng: Token SWISE được sử dụng như một công cụ để thanh toán các khoản phí trên nền tảng StakeWise, bao gồm các khoản phí hoa hồng và các khoản phí khác liên quan đến các dịch vụ của nền tảng. Token SWISE cũng có thể được sử dụng như một công cụ để tham gia các cuộc bầu cử và quyết định liên quan đến phát triển của nền tảng.
  4. Lưu trữ: Token SWISE có thể được lưu trữ trong ví Ethereum tương thích với tiêu chuẩn ERC-20, bao gồm các ví phổ biến như MyEtherWallet, MetaMask, Trust Wallet và nhiều ví khác.
  5. Giá trị: Giá trị của token SWISE được quy đổi thành ETH hoặc các đồng tiền điện tử khác trên các sàn giao dịch và được ảnh hưởng bởi các yếu tố thị trường, nhưng không được đảm bảo giá trị cố định.

Token SWISE là gì?

SWISE là token gốc của dự án StakeWise. Token này có thể được sử dụng để giao dịch trên nền tảng của StakeWise hoặc để đầu tư vào dự án. Ngoài ra, SWISE cũng có thể được sử dụng để tích lũy điểm quyền lợi và nhận phần thưởng thông qua các hoạt động dự án.

Một số chức năng cụ thể của SWISE như sau:

  • Sử dụng dịch vụ từ thị trường SWISE.
  • Trả phí để truy cập các tính năng cao cấp.
  • Phần thưởng khi tham gia hoạt động trên nền tảng.
  • Staking để kiếm được phần thưởng từ Pool.
  • Tham gia quản trị các quyết định của nền tảng.

Một số thông tin cơ bản về token SWISE

  • Tên: StakeWise
  • Ký hiệu: SWISE
  • Blockchain: Ethereum
  • Contract: 0x48C3399719B582dD63eB5AADf12A40B4C3f52FA2
  • Tiêu chuẩn: ERC-20
  • Loại: token tiện ích và quản trị
  • Tổng cung: 1.000.000.000 SWISE
  • Cung lưu thông: 206.643.415 SWISE

Tỷ lệ phân bổ token SWISE

  • Community: 51%
  • Investors: 25.15%
  • Team: 21.7%
  • Future fundraise: 2.15%
stakewise-swise-la-gi

Lịch trả token SWISE

Token SWISE được phân bổ theo lịch trình như sau:

stakewise-swise-la-gi

Lưu trữ token SWISE ở đâu?

SWISE là token ERC-20. Việc lưu trữ token này tương đối đơn giản trên một số ví như: MetamaskTrust WalletCoin98 Wallet, Trezor, Ledger, Coin98 Wallet,…

Lưu trữ SWISE trên sàn giao dịch cũng là một giải pháp hợp lý.

Mua bán token SWISE ở đâu? Giá bao nhiêu?

Token SWISE có thể được mua và bán trên một số sàn giao dịch tiền điện tử lớn, bao gồm Uniswap, Sushiswap, Bilaxy và một số sàn giao dịch khác. Giá trị của token SWISE có thể dao động theo thị trường và được quy đổi thành ETH hoặc các đồng tiền điện tử khác.

Để biết giá trị hiện tại của token SWISE, bạn có thể truy cập trang web CoinMarketCap hoặc CoinGecko. Tại thời điểm trả lời câu hỏi này, giá trị của token SWISE là khoảng 3 USD. Tuy nhiên, giá trị này có thể thay đổi theo thời gian và các yếu tố thị trường khác nhau. Bạn nên tự tìm hiểu và cân nhắc kỹ trước khi quyết định mua hoặc bán token SWISE.

SànCặpGiáGiao dịch
Uniswap (v3)WETH$0.148512MUA STAKEWISE TRÊN UNISWAP
Uniswap (v3)SETH2$0.149779MUA STAKEWISE TRÊN UNISWAP

Với việc xu hướng Liquid Staking Derivatives (LSDs) vẫn đang phát triển như hiện nay, dự án StakeWise hứa hẹn sẽ được mở rộng và đủ sức cạnh tranh với các nền tảng lớn khác trong cùng lĩnh vực. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn đánh giá được tiềm năng của StakeWise để đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả. Chúc bạn thành công!

Theo dõi thông tin của StakeWise tại link sau hoặc follow saigontradecoin:
Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

Binance Bicasso là gì?

Binance Bicasso là một công cụ tạo NFT bằng trí tuệ nhân tạo (AI) được ra mắt bởi sàn giao dịch tiền điện tử Binance. NFT là viết tắt của “Non-Fungible Token”, là một loại token không thể thay thế bằng nhau, đó là độc nhất vô nhị và có giá trị riêng. NFT được sử dụng để đại diện cho tài sản số, chẳng hạn như tác phẩm nghệ thuật số, video clip, âm nhạc, và nhiều loại tài sản khác.

Thông tin chi tiết về Binance Bicasso?

Binance, trang web trao đổi tiền điện tử hàng đầu, vừa ra mắt Binance Bicasso, một công cụ mới trên thị trường mã thông báo phi tương đồng (NFT) của họ. Binance Bicasso là một trình tạo NFT được cung cấp bởi trí tuệ nhân tạo, cho phép người dùng tạo ra các hình ảnh độc đáo bằng cách nhập vào một yêu cầu sáng tạo hoặc tải lên một hình ảnh để công cụ thích nghi. Sau khi tạo, người dùng có thể đúc hình ảnh của họ dưới dạng NFT trên chuỗi BNB bản địa của Binance.

Giám đốc điều hành của Binance, Changpeng Zhao đã quảng cáo cho Binance Bicasso trên Twitter, tuyên bố rằng “Bạn có thể biến những tưởng tượng sáng tạo của mình thành NFT với trí tuệ nhân tạo. Hãy thử và cho tôi xem bạn tạo ra điều gì với nó”. Và người dùng đã bắt đầu thử nghiệm với Binance Bicasso.

Bạn có thể xem tweet của Changpeng Zhao về công cụ tạo NFT mới nhất của Binance, Bicasso.

Theo dữ liệu đầu tư của nền tảng, gần 10.000 người dùng đã tạo ra ít nhất một Binance Bicasso NFT. Số lượng NFT được tạo miễn phí ban đầu bị giới hạn ở mức 10.000, cho thấy phản hồi đã rất tích cực cho đến thời điểm hiện tại.

Binance Bicasso là thêm một xu hướng mới trong việc sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo ra các NFT.

Việc giới thiệu Binance Bicasso trên thị trường NFT của Binance là một điểm nhấn cho xu hướng ngày càng tăng của việc sử dụng công nghệ nghệ thuật sinh động để tạo ra NFTs. Trong năm qua, NFT và trí tuệ nhân tạo đã được người ta thảo luận nhiều hơn trong bối cảnh của Web3, đó là thế hệ tiếp theo của internet sử dụng công nghệ blockchain để cho phép các ứng dụng phi tập trung.

Với sự ra mắt của Binance Bicasso, Binance đang cung cấp cho người dùng một cách mới để tham gia vào không gian NFT. Bằng cách tận dụng sức mạnh của trí tuệ nhân tạo, người dùng có thể tạo ra các tác phẩm nghệ thuật độc đáo mà không cần có bất kỳ kinh nghiệm thiết kế trước đó. Sự dân chủ hóa trong việc tạo nghệ thuật này là một bước đáng kể để phi tập trung hóa thế giới nghệ thuật và làm cho nó trở nên dễ tiếp cận hơn với đại chúng.

Sự giới thiệu của Binance Bicasso cũng đã kích thích sự sáng tạo trong cộng đồng người dùng NFT của Binance, họ đang háo hức thử nghiệm với công cụ mới này. Một số người đã chia sẻ những tác phẩm nghệ thuật được tạo ra bằng Binance Bicasso trên mạng xã hội, khoe những tiềm năng của nền tảng này trong việc tạo ra các NFT đẹp mắt.

Binance Bicasso tương tự như các nền tảng nghệ thuật AI khác, như DALL-E và Midjourney. Các nền tảng này sử dụng các thuật toán học sâu để tạo ra hình ảnh dựa trên đầu vào của người dùng, tạo ra các tài sản kỹ thuật số độc đáo có thể được bán như là các NFT. Sự gia tăng của các NFT được cung cấp bởi trí tuệ nhân tạo là sự tiến bộ tự nhiên của sự tiến hóa kỹ thuật số của thế giới nghệ thuật, khi công nghệ cho phép các nghệ sĩ tạo ra những tác phẩm độc đáo trước đây là không thể thực hiện được.

Sự phát triển của NFTs và Web3

Nếu có chú ý chắc chắn bạn sẽ phát hiện rằng thị trường NFT của Binance đã thu hút sự chú ý trong suốt năm qua, với giá cả cao và khối lượng giao dịch tăng lên. Sự phổ biến của NFTs và sự gia tăng của Web3 đã tạo ra một thị trường mới cho nghệ thuật kỹ thuật số và các đồ sưu tập, với công nghệ blockchain cung cấp một cách an toàn và minh bạch để mua bán các tài sản này.

Việc giới thiệu Binance Bicasso của Binance là một sự phát triển đáng kể trong thế giới của NFTs và nghệ thuật được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo. Bằng cách cung cấp một nền tảng thân thiện với người dùng để tạo ra các tài sản kỹ thuật số độc đáo, Binance đang làm cho thế giới nghệ thuật trở nên dễ tiếp cận và dân chủ hơn. Khi NFTs tiếp tục thu hút sự quan tâm và hệ sinh thái Web3 ngày càng phát triển, chúng ta có thể mong đợi thấy nhiều công cụ đổi mới như Binance Bicasso xuất hiện, đẩy giới hạn của những gì có thể thực hiện được trong thế giới nghệ thuật kỹ thuật số.

Đúc NFT miễn phí bằng AI vào ngày 29/3

Các thành viên của cộng đồng Binance, những người luôn theo dõi sát sao mọi bước đi của sàn giao dịch này, chắc hẳn đã biết về việc Binance NFT đã thực hiện một thử nghiệm beta nhỏ cho Bicasso vào ngày 01/03/2023. Thử nghiệm này được giới hạn với một số ít người dùng ở 10 quốc gia châu Âu và đã đóng cửa ngay sau khi 10.000 NFT được tạo thành công chỉ trong vài giờ.

Sau khi thử nghiệm beta thành công này, Binance NFT đã chính thức thông báo rằng vào ngày 29/03/2023, tính năng tạo NFT AI của Bicasso sẽ được mở rộng truy cập cho toàn bộ người dùng trên toàn thế giới. Đăng ký sớm nhất sẽ được ưu tiên truy cập tính năng này, với mức giới hạn là 100.000 người dùng, bao gồm cả những người dùng mới và đã có tài khoản. Mỗi người dùng chỉ được phép tạo một NFT do AI tạo ra.

Tuy nhiên, đây là một tính năng tạm thời và chỉ được mở trong vòng 12 giờ, từ ngày 29/03/2023 (19:00 giờ Việt Nam) đến ngày 30/03/2023 (07:00 giờ Việt Nam). Giới hạn truy cập là 100.000 người dùng đầu tiên đăng nhập và tạo NFT thành công.

Nếu bạn không muốn bỏ lỡ cơ hội này, bạn có thể sở hữu một NFT độc quyền từ Bộ sưu tập NFT Bicasso để được ưu tiên sử dụng tính năng tạo NFT AI. Nói cách khác, sở hữu một NFT này sẽ giúp bạn có cơ hội truy cập tính năng này trước các người dùng khác.

Binance Bicasso aims to make digital arts more accessible

Cách sử dụng Bicasso

Hãy nhớ rằng – Sự kiện Binance Bicasso chỉ diễn ra trong 12 giờ, từ 19:00 ngày 29/03/2023 đến 07:00 ngày 30/03/2023. Số lượng NFT AI được đúc giới hạn chỉ có 100.000 theo quy tắc “ai đăng ký trước, được tham gia trước” (với ưu tiên cho 500 chủ sở hữu NFT Bicasso độc quyền).

Bạn đã sẵn sàng đúc miễn phí NFT do AI tạo ra chưa? Đây là cách để làm điều đó:

  1. Đăng nhập vào tài khoản Binance của bạn và truy cập [NFT] – [Bicasso].
  2. Nhập mô tả AI để tạo hình ảnh. Lưu ý rằng Bicasso chỉ hỗ trợ mô tả bằng tiếng Anh. Bạn có thể nhập nhiều mô tả; càng cụ thể càng tốt về loại hình ảnh mà bạn muốn Bicasso tạo ra. Ví dụ: các chi tiết như cách phối màu, bố cục, các yếu tố bạn muốn thấy trong tác phẩm nghệ thuật và cảm giác tổng thể mà bạn muốn hình ảnh truyền tải.
  3. Binance Bicasso cũng hỗ trợ công nghệ AI “hình ảnh sang hình ảnh”. Bạn có thể tải hình ảnh lên làm cơ sở để giúp Bicasso tìm hiểu sở thích của bạn. Vui lòng tải lên hình ảnh có nền sạch để có kết quả tối ưu. Bạn có thể nhấp để tải lên hình ảnh của mình hoặc chỉ cần kéo chúng vào hộp. Khi bạn đã hoàn thành việc này, hãy nhấp vào [Tạo].
  4. Giờ bạn sẽ thấy các hình ảnh do AI tạo ra. Nếu bạn không hài lòng với những hình ảnh này, hãy thay đổi mô tả của bạn và thử lại. Chọn một hình ảnh bạn thích và nhấp vào [Đúc NFT]. Lưu ý rằng bạn chỉ có thể đúc một NFT mà thôi. Khi quá trình đúc đã bắt đầu, nó không thể đảo ngược.
  5. NFT của bạn sẽ bắt đầu đúc. Xin hãy kiên nhẫn chờ đợi. Sau khi NFT của bạn được đúc thành công, bạn có thể xem nó ở [Hồ sơ] – [NFT của tôi].

Kết luận

Việc giới thiệu Binance Bicasso của Binance là một sự phát triển đáng kể trong thế giới của NFTs và nghệ thuật được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo. Bằng cách cung cấp một nền tảng thân thiện với người dùng để tạo ra các tài sản kỹ thuật số độc đáo, Binance đang làm cho thế giới nghệ thuật trở nên dễ tiếp cận và dân chủ hơn.

Khi NFTs tiếp tục thu hút sự quan tâm và hệ sinh thái Web3 ngày càng phát triển, chúng ta có thể mong đợi thấy nhiều công cụ đổi mới như Binance Bicasso xuất hiện, đẩy giới hạn của những gì có thể thực hiện được trong thế giới nghệ thuật kỹ thuật số.

Chúng ta nên thừa nhận rằng Binance đang thúc đẩy thị trường tiền điện tử và nghệ thuật kỹ thuật số. Hãy xem cách bước tiến của Binance này, mà trước đó đã làm nguyên tắc để đạt được nhiều khán giả hơn với các sự kiện như WODL và hiện nay là WOTD, sẽ được người dùng đón nhận như thế nào.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn: