Home Blog Page 539

Concordium là gì? Toàn tập về tiền điện tử Concordium

Concordium là gì?

Concordium là một blockchain có cơ chế proof-of-stake, tập trung vào quyền riêng tư, công khai, phi tập trung và được tạo ra với các ứng dụng kinh doanh. Đây là blockchain đầu tiên có sự nhận dạng được tích hợp trong giao thức để đáp ứng các yêu cầu quy định, đồng thời cung cấp một nền tảng thân thiện với người dùng có thể xử lý các hợp đồng thông minh.

Sự đổi mới trong lớp nhận dạng (identity layer) của Concordium cung cấp danh tính trên chuỗi (ID on-chain), giao dịch tập trung vào tuân thủ và nâng cao quyền riêng tư cho người dùng, đồng thời cho phép ẩn danh những người tham gia trong mạng lưới.

Giao thức đồng thuận hai lớp của Concordium bao gồm một chuỗi khối đồng thuận kiểu Nakamoto và một lớp cuối cùng để nhanh chóng xác nhận các giao dịch. Thiết kế phân mảng (sharding) cho phép thông lượng giao dịch cao và quyền riêng tư phân đoạn cho các ứng dụng trong kinh doanh và dữ liệu bảo mật. Concordium cũng cho phép khả năng tương tác, giao tiếp giữa các phân đoạn, giữa Concordium và các blockchain khác. Nền tảng Concordium cũng có cấu trúc khuyến khích minh bạch với chi phí thấp và có thể dự đoán được.

Tầm nhìn của Concordium

Concordium được phát triển bởi các chuyên gia có kinh nghiệm đa lĩnh vực toàn cầu và hợp tác với Trung tâm Nghiên cứu Blockchain Concordium Aarhus (COBRA) tại Đại học Aarhus và Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ (ETH).

Với mục đích xây dựng chuỗi khối mã nguồn mở (open-source), không cần sự cho phép (permissionless) và phi tập trung (decentrialized blockchain) với danh tính người dùng được tích hợp sẵn ở cấp giao thức. Concordium hỗ trợ việc  tuân thủ quy định, cho phép các doanh nghiệp khai thác tối đa sức mạnh của công nghệ blockchain.

Điểm nổi bậc của Concordium

Quyền riêng tư và xác minh danh tính của người dùng

 Danh tính của người dùng là ẩn danh trên chuỗi, tuy nhiên, danh tính này có thể bị thu hồi và danh tính trong thế giới thực của họ được tiết lộ để đáp ứng các yêu cầu từ cơ quan chính phủ thông qua các kênh pháp lý đã thiết lập. Từ quan điểm của người dùng, tính ẩn danh đối với công chúng được duy trì và lớp nhận dạng của Concordium có thể chứa các nhà cung cấp danh tính và những người hủy bỏ quyền ẩn danh ở các khu vực pháp lý khác nhau trên thế giới. Như vậy, Nền tảng Concordium cung cấp một giải pháp toàn cầu, đa phân khu để áp dụng các công nghệ blockchain trên các chế độ quy định.

Giao dịch nhanh chóng

Nền tảng Concordium được thiết kế để đủ nhanh, về số lượng giao dịch mỗi giây, thời gian cần để hoàn tất giao dịch, đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng kinh doanh trên quy mô toàn cầu. Đây là một bước phát triển lớn so với các thế hệ công nghệ blockchain trước đây.

Cơ chế hoạt động nhanh chóng

Concordium đã phát triển trên blockchain Nakamoto Style (NSC), một giao dịch trên nền tảng Concordium được xác nhận và bất biến trong một khoảng thời gian ngắn. Đây là một lợi thế lớn so với các blockchains NSC khác, trong đó giá trị cuối cùng của một khối chỉ được giả định sau một số khối tiếp theo đã được tạo ra.

Thông lượng cao cho quy mô toàn cầu

Nhiều ứng dụng kinh doanh của công nghệ blockchain có yêu cầu thông lượng cao. Để đáp ứng những nhu cầu này, Concordium đang phát triển một cơ chế  phân đoạn (sharding) đặc biệt, hoạt động song song với lớp cuối cùng. Concordium có thể chạy và điều phối một số sub-blockchain (phân đoạn) song song, nhanh hơn nhiều so với các blockchain độc lập. Việc truyền và giao tiếp giữa các phân đoạn cũng được hỗ trợ bởi một thiết kế mới cho tín hiệu liên kết.

Xây dựng mạng lưới riêng trên Concordium

Nền tảng của Concordium cung cấp một cơ chế hiệu quả về chi phí và dễ dàng cho các doanh nghiệp, quốc gia hoặc cá nhân tạo blockchain riêng của họ bằng cách sử dụng các phân đoạn riêng tư. Nền tảng Concordium hoạt động như một dịch vụ công chứng xác nhận các giao dịch mà không cần kiểm tra nội dung hoặc dữ liệu.

Chứng minh tương lai thông qua khả năng tương tác phức tạp

Concordium đã phát triển một thiết kế mới cho khả năng tương tác cho phép nền tảng của dự án gửi các thông điệp ngắn đã được xác thực đến các chuỗi khác mà không cần người nhận vận hành nền tảng Concordium.

Ứng dụng kinh doanh của Concordium

Token Concordium

Đơn vị giao dịch toàn cầu (GTU) là mã thông báo gốc của nền tảng Concordium và là phương tiện khuyến khích đảm bảo những người tham gia mạng được các phần thường. GTU có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm cả thanh toán cho việc thực hiện hợp đồng thông minh, thanh toán thông qua giao dịch giữa người dùng và cũng là kho lưu trữ giá trị.

Thông tin cơ bản:

  • Ticker: GTC
  • Blockchain: Updating…
  • Token standard: Updating….
  • Token type: Utility
  • Contract: Updating…
  • Total supply: Updating…
  • Circulating supply: Updating…
  • Max Supply: Updating…

Token Allocation: Updating

Lộ trình phát triển

Tháng 1-2021: Open Testnet 4 (Smart Contract)

Quý 2 2021

  • Mainnet launch
  • 2-layer Consensus Protocol
  • Account creation based on validated identity
  • Private and encrypted transaction
  • Anonymity recovery by authorities to support regulatory requirements
  • Smart Contracts written in Rust (Wasm on-chain language)
  • Mobile wallet
  • Desktop wallet with keys protected in Ledger

Advisor

Team Foundation

Teach Team

Ban Cố vấn Concordium bao gồm Cựu Phó chủ tịch NASDAQ và Chủ tịch FCSE Hans-Ole Jochumsen và Cựu COO Skype Michael Jackson. Lars Seier Christensen là Chủ tịch Quỹ Concordium phi lợi nhuận của Thụy Sĩ; ông đã từng là Đồng Giám đốc điều hành tại Ngân hàng Saxo trong hơn 20 năm.

Bên cạnh đó, Giám đốc điều hành của Concordium là Lone Fonss Schroder, hiện đang là Phó chủ tịch Volvo Cars, Ủy viên hội đồng quản trị IKEA, AKSO, Akastor, CSL, Queen’s Gambit Growth Capital. Cùng với đội ngũ các kỹ sư phần mềm, mật mã và các nhà khoa học xuất sắc và giàu kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực.

Partner & Investor

Trung tâm nghiên cứu Aarhus (CORBA), viện công nghệ Liên bang Thụy Sĩ (ETH) Zurich, Đại học CNTT Copenhagen, Viện khoa học Ấn Độ.

The Joint Venture cho phép Geely Group (công ty nằm trong danh sách Fortune 500) Concordium cung cấp cho các doanh nghiệp và khách hàng quyền truy cập vào các mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng blockchain mới và DApp của người dùng cho tất cả các ngành.

Tổng kết

Concordium Foundation là một tổ chức của Thụy Sĩ, là blockchain công cộng dựa trên sự không cho phép (non-permission), có ID ở cấp giao thức. một lớp hợp đồng thông minh và dự án tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp. Concordium đã gọi vốn thành công 30 triệu dollar sau hai vòng, đã hoàn thành testnet 4 và tiến tới mainnet vào quý 2, 2021 cùng với những tiềm năng ứng dụng công nghệ cho các ngành công nghiệp lớn như ô tô, tài chính, hàng tiêu dùng, y tế,…chúng ta hãy chờ xem sự bùng nổ của Concordium nhé.

Để biết thêm thông tin về dự án, mọi người có thể truy cập qua các kênh bên dưới:

Website: concordium.com

Twitter: twitter.com/concordiumnet

Telegram: t.me/concordium_official

Medium: medium.com/concordium

Youtube: www.youtube.com/channel

Hãy tham gia các nhóm công đồng của chúng tôi tại:

Mixsome ra mắt IDO Zendit trên Mantra Dao

0

Sau khi thành công AME của dự án trên Launchpool, Mixsome sẽ tổ chức sự kiện gọi vốn cuối cùng IDO trên nền tảng Zendit của Mantra Dao.

Chi tiết IDO

Mã thông báo SOME của sẽ được ra mắt trên Zendit bằng cách sử dụng token tiêu chuẩn dạng BEP20, như mọi người đã biết thì phí giao dịch của BEP20 rất rẻ, rẻ hơn nhiều hơn rất nhiều so với ERC-20 tính đến thời điểm hiện tại.

Để đủ điều kiện tham gia IDO, mọi người cần làm theo tất cả các hướng dẫn cần thiết để hoàn whitelist và thời hạn đến 2 AM (UTC) ngày 20 tháng 4 năm 2021. Đồng thời, mọi người cần phải chụp ảnh nhằm xác nhận các khoản nắm giữ OM xác định hạn mức phân bổ (allocation) mà bạn đủ điều kiện trong IDO. 

Danh sách người đạt whitelist sẽ được công bố vào ngày hôm sau lúc 10PM (UTC) vào ngày 21 tháng 4. IDO pool chính thức mở vào lúc 12 PM (UTC) ngày 22 tháng 4. Tất cả các mã thông báo vòng công khai sẽ được mở khóa hoàn toàn sau IDO và sẽ có sẵn để bắt đầu giao dịch trên PancakeSwapeUniswap bắt đầu từ 4 PM (UTC) ngày 22 tháng 4.

Mantra Dao cung cấp năm cấp độ tham gia cá nhân cho người dùng Zendit với các cấp độ khác nhau cho phép số tiền phân bổ khác nhau từ cao nhất đến thấp nhất như sau:

  • Bậc 1 – Everest – Cung cấp (supplying) 50.000 OM trên ZENTEREST (zenOM) với mức phân bổ tối đa (maximum allocation) là 1150 $.
  • Bậc 2 – Aconcagua – Staking 40.000 OM trên Mantra Dao hoặc pools mới V2 hoặc cung cấp (supplying) 40.000 OM trên ZENTEREST (zenOM) với mức phân bổ tối đa là 920 $.
  • Bậc 3 – Denali – Hold 30.000 OM trong ví của bạn, staking 30.000 OM vào nhóm V2 cũ hoặc mới hoặc cung cấp 30.000 OM trên ZENTEREST (zenOM) với mức phân bổ tối đa là 690 $.
  • Bậc 4 – Kilimanjaro – Hold NFT “100 triệu OM Staked” với mức phân bổ tối đa là 460 $.
  • Bậc 5 – Elbrus – Giữ Mantra Dao PolkaPet với mức phân bổ tối đa là 230 $.

Chi tiết nhóm Zendit

  • Mã thông báo: SOME
  • Loại mã thông báo: BEP-20 (Binance Smart Chain)
  • Tổng số tiền huy động: $ 115,000
  • Tổng số token có sẵn: 1.000.000 SOME
  • Số lượng pools: 1
  • Các cặp nhóm tài sản: BUSD / SOME
  • Loại pool: Private Sherpa Pool
  • Tổng mức tăng Pool: $ 115,000
  • Giá token: 0,1155 USD

Thông tin về Mantra Dao

Mantra Dao là một nền tảng DeFi do cộng đồng quản lý tập trung vào staking, cho vay và cuản trị. Mantra Dao tận dụng trí tuệ của đám đông để tạo ra một hệ sinh thái do cộng đồng quản lý, minh bạch và phi tập trung cho web 3.0. Được xây dựng trên Parity Subtrate cho hệ sinh thái Polkadot, Mantra Dao trao lại quyền kiểm soát tài chính cho mọi người cùng nhau lưu trữ và phát triển.

Các thông tin về dự án Mixsome, mọi người có thể tham khảo tại đây nhé.

Hãy tham gia các nhóm công đồng của chúng tôi tại:

Giới thiệu về ColdStack – Uber cho đám mây phi tập trung

0

Giới thiệu về ColdStack

ColdStack là một công cụ tổng hợp cho các nền tảng đám mây phi tập trung (Decentralized Cloud Storage Aggregator). Công cụ này có thể cung cấp một điểm truy cập đơn nhất có API và hệ thống thanh toán thống nhất cho các nền tảng đám mây phi tập trung khác như như Filecoin, SIA, Arweave và Storj, và nhiều blockchain sau này. Điều này cho phép các đối tác không cần phải xử lý với nhiều loại API và các nền tảng đám mây khác. Các nền tảng này có thể tái sử dụng các công cụ có sẵn hoặc các đối tác SDK (bộ công cụ phát triển phần mềm) được thiết kế cho nền tảng Amazon Simple Cloud Storage (S3) API, sẽ trở thành chuẩn mực trong ngành lưu trữ dung lượng. Chúng cũng có thể kết hợp các nền tảng đám mây khác vào một dApp.

Đặc điểm nổi bậc của ColdStack

Coldstack nổi bật ở 4 đặc điểm: Công cụ tổng hợp cho các nền tảng đám mây (Cloud Aggregator), hỗ trợ NFT, được thiết kế cho Defi, Cold Storage.

Cloud Aggregator:

Công cụ này sẽ được tích hợp một cách dễ dàng vào một platform dành cho tất cả (all in one), giúp các nền tảng blockchain khác nhau có thể kết nối được với nhau. Coldstack sẽ sử dụng một API thống nhất để lưu trữ và trích xuất dễ dàng các dữ liệu ở bất cứ nơi nào và bất cứ thời gian nào. Điều này sẽ cũng giúp không cần phải thực hiện chuyển đổi dữ liệu giữa các nền tảng đám mây phi tập trung khác, nhằm làm giảm thời gian lẫn chi phí chuyển đổi và giao dịch

Hỗ trợ NFT

Không bỏ qua xu hướng NFT, Coldstack cũng tích hợp tùy chọn để token hóa các tập tin được tải lên bằng các chuẩn công nghệ NFT như ERC-721 or ERC-1115. Coldstack hướng tới việc là nơi lưu trữ chuẩn mực cho bất kỳ thị trường NFTnào.

Thiết kế cho Defi

Được xây dựng dựa trên nền tảng web3, hệ thống này hướng tới trải nghiệm “tất cả trong một” (all-in-one) trong việc quản lý dữ liệu đồng nhất, minh bạch, không thay đổi và có thể xác minh bằng mật mã crypto. Hệ thống cũng sẽ hỗ trợ cho các hybrid datasets dạng lớn như payout schedules và token bonding curves.

Lưu trữ lạnh (Cold Storage)

Có khả năng lưu trữ các dữ liệu “cold” giống như các dịch vụ như Amazon Glacier hoặc Google Coldline, tuy nhiên với giá rẻ hơn lên tới hơn 100 lần với chỉ một chút thay đổi ở khả năng truyền tải và dữ liệu, thích hợp cho những khách hàng với khả năng tài chính khiêm tốn mà muốn lưu trữ những dữ liệu cần tới sự bảo mật rất cao và trong thời gian dài. Với thị trường lên tới 12,5 tỷ USD tính tới năm 2020, ColdStack có tiềm năng trở thành một người chơi lớn trong mảng này.

Cách thức hoạt động của ColdStack

Mục đích chính của Hệ thống ColdStack là lưu trữ và truy xuất dữ liệu của người dùng trong một đám mây thông qua API trao đổi dữ liệu hợp nhất (Unified Data Exchange API), tương thích 100% với API Amazon S3. Điều này cho phép bất kỳ dự án nào đang sử dụng bất kỳ thư viện AWS hoặc SDK có thể sử dụng mà không cần nỗ lực tích hợp đáng kể. Với việc các nhà phát triển ColdStack sẽ tung ra thư viện nguồn mở (open-souce library) với API tương thích với S3 dành cho hầu hết các nền tảng lưu trữ phi tập trung, kết hợp với hệ thống AI của hệ thống, những người dùng của ColdStack có thể tiết kiệm được lên tới 80% phí lưu trữ.

Hệ sinh thái ColdStack có ba loại node:

  • File node cung cấp dịch vụ tải lên / tải xuống các tệp
  • Gateway node hoạt động trực tiếp với đám mây phân cấp.  
  • Bill node tính toán chi phí lưu trữ và tính phí người dùng. Do giá giao dịch ETH cao và có độ trễ, dự án sử dụng Polkadot parachain để thanh toán giao dịch (cho mỗi hoạt động lưu trữ / truy xuất dữ liệu)..

Ứng dụng ColdStack

Dự án cơ sở hạ tầng Web3

ColdStack có thể giúp cung cấp cho khách hàng quản lý dữ liệu thống nhất để xử lý dữ liệu không đồng nhất ở bất kỳ kích thước nào, trao quyền cho các dApp của khách hàng tiếp xúc “all-in-one” dựa trên Web3.

Dịch vụ DeFi

ColdStack có thể lưu trữ và truy xuất bộ dữ liệu kết hợp cho các dịch vụ DeFi (như lịch biểu thanh toán và đường cong token bonding curves). Hầu hết dữ liệu này không được truy cập thường xuyên mà phải được lưu trữ trong một thời gian rất dài hoặc thậm chí là vĩnh viễn.

Game dựa trên blockchain

ColdStack có thể giúp các nhà phát triển game về quản lý dữ liệu lưu trữ về các hoạt động của người chơi. Nó sẽ làm cho tất cả các khoản thanh toán và phần thưởng trở nên minh bạch và dễ kiểm tra hơn.

Thị trường NFT

ColdStack như là một kho lưu trữ tài sản kỹ thuật số giá cả phải chăng cho bất kỳ thị trường NFT nào (đặc biệt là đối với các tệp lớn). NFT của dự án có tên NFCLS tương thích với các thị trường NFT lớn như SuperRare hoặc OpenSea.

Đội ngũ phát triển

Team

Alexandeer Shishow (CEO and Founder): Từng làm cho BotScanner (CEO và Founder, Native Video Box (CEO), ThisBerry (CEO và Founder), hiện taị đang giữ vị trí Giám đốc sản phẩm của Prometeus Lab .

Victor Nagaitsev (CTO): Từng làm việc tại Rambler (Giám đốc kỹ thuật) và DEFY media (Team leader) và Prometeus Lab (làm big data miner).

Cố vấn

Vladislavs Semjonovs: Chuyên về phát triển doanh nghiệp và pháp lý cho các công ty như BlockChainSaw, Ignite Social, Prometeus Lab

Iva Wisher: Chuyên về gây quỹ và đầu tư cho các doanh nghiệp, từng làm tại VTB Capital, Antler Ventures, 3commas.io.

Lộ Trình

  • Trong quý 1/2021, ColdStack đã tích hợp hệ thống lưu trữ phi tập trung Filecoin, khởi chạy bản private beta của sản phẩm (MVP) và tích hợp chuỗi khối blockchain để cung cấp MVP cho các thị trường và DeFi.
  • Hiện tại trong quý 2/2021 ColdStack đang thực hiện việc tính hợp các extended set cho các lưu trữ phi tập trung, chạy bản public beta (ETH main net)và mở rộng các tính năng lưu trữ dữ liệu mở rộng cho DeFi (PoC).

Đối tác và nhà đầu tư

Token Metrics: Updating

Kết luận

ColdStack là Uber thực sự cho đám mây phi tập trung sẽ cung cấp cho người dùng giải pháp lưu trữ dữ liệu cold đơn giản và đáng tin cậy với chi phí thấp nhất từ trước đến nay. Điều đó sẽ khuyến khích người dùng (không chỉ các nhà phát triển dApp mà còn cả các doanh nghiệp của cộng đồng tiền điện tử) thử dùng đám mây phân cấp (Decentralized Cloud) cũng là nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu cho họ. Điều đó sẽ tạo ra nhu cầu mạnh mẽ và ngày càng tăng đối với mã thông báo $ CLS và cho phép những người mua mã thông báo ban đầu tham gia sớm vào hệ sinh thái ColdStack.

Để biết thêm thông tin về dự án, mọi người có thể truy cập qua các kênh bên dưới:

Website: coldstack.io

Twitter: twitter.com/coldstack_io

Medium: medium.com/coldstack

Telegram: t.me/coldstackio

Hãy tham gia các nhóm công đồng của chúng tôi tại:

Có nên đầu tư vào PlasmaPay ($ PPAY) ???

0

PlasmaPay là một dự án DeFi cung cấp cho người dùng một giao diện đơn giản, nơi mọi người có thể trao đổi, stake và quản lý các khoản đầu tư tiền điện tử của mình. Mã thông báo của PlasmaPayPPAY, là một mã thông báo tiện ích được sử dụng để tạo điều kiện cho việc stake, quản trị, phân phối phần thưởng và thanh toán trên nền tảng PlasmaPay

Mọi người có thể tham khảo các lý do mình diễn đạt bên dưới có có một cái nhìn cái quát về PlasmaPay (PPAY).

Tính năng sử dụng: PlasmaPay có ba tính năng sử dụng chính

  • Phí thấp và tốc độ giao dịch cao: Giao dịch hợp đồng thông minh có thể rất tốn kém đối với người dùng, tắc nghẽn mạng (tốc độ giao dịch thấp hơn) cũng là một vấn đề trong mạng lưới DeFi. PlasmaPay giải quyết những vấn đề này bằng giao thức HyperLoop sắp tới của dự án và sẽ được đề cập bên dưới.
  • Fiat on/off ramp (on ramp là đường dẫn đề cập đến một sàn giao dịch hoặc dịch vụ tương tự, nơi bạn bạn có thể cung cấp tiền fiat để giao dịch tiền điện tử. Off ramp thì ngược lại là dùng tiền điện tử để chuyển thành tiền fiat): Hầu hết các ứng dụng DeFi không cung cấp quyền truy cập trực tiếp vào các kênh thanh toán fiat – điều này làm phức tạp việc áp dụng hàng loạt DeFi . Với PlasmaPay, người dùng có thể mua tiền điện tử bằng thẻ ngân hàng, thanh toán chuyển khoản, v.v.
  • Giới thiệu người dùng: Hầu hết các giao diện ứng dụng DeFi đều rất phức tạp và đòi hỏi người dùng phải có trình độ cao và có kinh nghiệm trong thị trường – điều này gây phức tạp thêm trong việc ứng dụng rộng rãi của mạng lưới DeFi. PlasmaPay giải quyết vấn đề này thông qua ứng dụng với giao diện desktop thân thiện, dễ dàng sử dụng. Ngoài ra, PlasmaPay còn cung cấp các video hướng dẫn trên trang web của họ. Những video này giúp người dùng hiểu cách sử dụng dịch vụ của dự án, bất kể mức độ kinh nghiệm nào.

Các sự kiện sắp tới của PlasmaPay : Giao thức cầu nối HyperLoop cross-chain

  • Ngày ra mắt: HyperLoop sẽ ra mắt vào quý 2 năm 2021.
  • Mục tiêu: Được tạo như một giải pháp layer 2 giải quyết cho việc phí gas cao ETH.
  • Tiện ích: Giao thức này là cầu nối cross-chain được xây dựng để người dùng có thể di chuyển tài sản giữa Uniswap trên Ethereum sang PlasmaSwap trên PlasmaDLT (blockchain của Plasma) một cách nhanh hơn và hiệu quả hơn
  • Kết luận: Với giao thức cầu nối HyperLoop đóng vai trò như một cổng vào PlasmaDLT, điều này sẽ giảm bớt áp lực cho các mạng hoạt động– tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho người dùng trên mạng lưới Defi.

Public chương trình PlasmaChain và Node

Ngày ra mắt: Ngày ra mắt dự kiến ​​được đặt vào cuối quý 3 / đầu quý 4 năm 2021.

PlasmaChain: Blockchain đầu tiên được xây dựng để tùy chỉnh cho các công ty thanh toán thực, ngân hàng, v.v. với phí giao dịch bằng 0 và tốc độ tức thì.

Các tính năng :

  • Khả năng mở rộng – Tính năng kỹ thuật có khả năng hỗ trợ lên đến 160.000 giao dịch. Giao dịch miễn phí cho các dApp sử dụng stablecoin. Nếu ứng dụng DeFi chạy trên các hợp đồng thông minh sử dụng stablecoin được phát hành trên blockchain Plasma thì tất cả các giao dịch và hoạt động của hợp đồng thông minh trên blockchain sẽ miễn phí .
  • Fiat on/off ramp – dApps có thể sử dụng cơ sở hạ tầng của PlasmaPay để trao đổi mã thông báo gốc của họ sang fiat thông qua thẻ ngân hàng, hình thức chuyển khoản, v.v.

Kết luận : Phân quyền đầy đủ của PlasmaChain

Thông thường, khi các dự án có những cột mốc quan trọng sắp diễn ra sẽ cộng hưởng cùng với sự fomo của cộng đồng đầu tư. Do đó, giá token thường có xu hướng tăng lên (đôi khi xxx giá tùy thuộc vào sự kiện), mình nghĩ rằng điều này cũng sẽ không ngoại lệ với PlasmaPay.

Tokenomics

PPAY có nguồn cung cấp tối đa là 1 tỷ được phân phối thông qua mô hình tuyến tính với việc phân phối hoàn tất token vào năm 2022.

Sự kiện tạo mã thông báo PPAY (TGE) đã cung cấp lượng token hạn chế chỉ 5,5% cho các mục đích giao dịch và tiện ích khác. Hơn hết là chương trình staking để nhận tưởng và việc mua lại của PlasmaPay sẽ đốt cháy tới 20% nguồn cung, chỉ để lại một số lượng giới hạn mã thông báo PPAY trên thị trường. Hai đặc điểm chính này kết hợp với giới hạn nguồn cung của mã thông báo PPAY có thể rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư vì sự khan hiếm trong tương lai của PPAY.

Staking và APY rất cao:

Trong một tweet gần đây , PlasmaPay đã thông báo rằng người dùng có thể kiếm được 338.95% APY thông qua staking PPAY, một con số không tưởng nếu so sánh lãi suất ngân hàng. Một khía cạnh thú vị của chương trình staking thông qua Plasma Finance là những người staking sẽ chỉ phải khóa mã thông báo PPAY của họ trong tối thiểu 24 giờ, sau khoảng thời gian 24 giờ, PPAY sẽ có thể unstaking và người dùng tùy ý sử dụng mã thông báo với mục đích riêng của mình.

Giá PPAY

Tại thời điểm viết bài này, giá PPAY đang giao dịch khoảng 0,35 $ với nguồn cung lưu hành là khoảng 152 triệu. PPAY cũng có vốn hóa thị trường chỉ 53 triệu đô , vẫn còn tương đối nhỏ với nhiều tiềm năng phát triển trong lĩnh vực này.

Phần kết luận

PlasmaPay là một nền tảng DeFi dễ sử dụng để trao đổi tiền điện tử, staking và quản lý danh mục đầu tư. Các tính năng sử dụng của PlasmaPay dường như hấp dẫn đối với người dùng của dự án, về khả năng thu hút nhà đầu tư, mình nghĩ rằng họ đã làm rất tốt việc thu hút các nhà đầu tư thông qua phần thưởng staking PPAY và tokenomic. Tuy nhiên, tiền điện tử mang lại nguồn lợi nhuận lớn và cũng cực kỳ rủi ro, mọi người nên cân nhắc, tìm hiểu thông tin kỹ càng trước khi đưa ra quyết định của chính mình nhé.

Hãy tham gia các nhóm công đồng của chúng tôi tại:

Đánh giá tổng quan dự án Clover

Clover là gì?

Clover là một substrate Polkadot, một nền tảng smart contract tương thích cao với EVM. Clover cam kết cung cấp cơ sở hạ tầng blockchain dễ sử dụng và tạo ra một nền tảng cơ sở hạ tầng toàn diện one-stop, nhằm mục đích giảm những cản trở cho các ứng dụng trên các layer nằm trên (upper-layer application) layer nền tảng. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các layer không cần phí giao dịch để đơn giản hóa trải nghiệm người dùng và cung cấp một loạt các công cụ dành cho nhà phát triển.

Các điểm nổi bậc của dự án Clover

  • Công nghệ mô phỏng chuỗi SPV:  Để đạt cấp độ mới của hệ thống trustless 2WP (2-way peg), Clover đã tạo ra một công nghệ mô phỏng chuỗi SPV tích hợp để cho phép giao tiếp xuyên chuỗi liền mạch và các chốt hai chiều không tin cậy (trustless 2WP) giữa các blockchain hoàn chỉnh và không hoàn chỉnh.
  • Khả năng tương thích EVM: Clover là một nền tảng hợp đồng thông minh cho phép các nhà phát triển và các dự án Ethereum chuyển hợp đồng của họ sang Polkadot. Bằng cách giảm thiểu các thay đổi cần thiết để chạy các hợp đồng thông minh Solidity hiện có trên mạng mới, các dự án Ethereum có thể chỉ cần sao chép dApp của họ và triển khai nó trên Clover bằng MetaMask, Truffle, Remix và các công cụ nhà phát triển quen thuộc khác.
  • Giao dịch không có phí gas: Đây là tính có lẽ sẽ tạo ra sự thu hút của nhiều người dành Clover, thật sự rất khó khi mà bạn muốn thanh toán khi đi ăn Mc Donald bằng crypto mà phải mua ETH làm phí trong lúc này! Clover thiết kế lại phí để người nhận sẽ trả phí gas và nhận lại bồi thường bằng tài sản tương ứng của người gửi. Mục tiêu của Clover là chỉ sử dụng 1 token làm đơn vị thanh toán cho toàn bộ giao dịch.

Đọc thêm: Tổng quan về dự án Acala

Thông tin token Clover (CVL)

  • Token Name: CLV Token.
  • Ticker: CLV.
  • Blockchain: Clover Chain.
  • Token Standard: Native Token của Clover.
  • Contract: 0x80c62fe4487e1351b47ba49809ebd60ed085bf52
  • Token Type: Governance + Utility.
  • Total Supply: 1,000,000,000 CLV.
  • Circulating Supply: 211,071,790 CLV.

Token Allocation

Lượng phân phối token CLV
Lượng phân phối token CLV
  • Coinlist Sale: 15% 3 options
  • Private Sale: 2.5% 36 month vesting
  • Early Backers: 10% 36 month vesting
  • Team: 10% 36 moth vesting          
  • Marketing: 7.5% 36 month vesting
  • Contributors Grant: 3% 36 month vesting
  • Foundation: 12% 36 month vesting
  • Ecosystem Incentives & Parachain offering: 40% 36 month vesting

Token Use Case

  • Opt-in Fee: Thanh toán phí gas bằng CLV
  • Validation: Stake CLV để xác thực network với validator infrastructure của bạn
  • Governance: Tham gia vào các hoạt động quản trị.
  • Deployment: Sử dụng Clover đểtriển khai các hợp đồng thông minh và dApp của mình.
  • Treasury
  • Nomination

Cách sở hữu Clover token

Hiện CLV đang giao dịch trên rất nhiều sàn như Binance, Coinbase, Kucoin,…

Roadmaps & UpdatesRoadmaps & Updates

  • Tháng 11/2020: Clover EVM + Feeconomy
  • Tháng 12/2020: Testnet Alpha
  • Tháng 1/2021: Bridge V1
  • Tháng 2/2021: Extension Wallet V1
  • Tháng 3/2021: Testnet Beta
  • Tháng 4/2021: Coinlist Auction+ Mainet V1
  • Tháng 1 đến Tháng 12/2021: Potention Parachain Integrations
  • Năm 2022: Mainet V2+ Bridge V2+ Extension Wallet V2

Team, Investors & PartnershipTeam

Team

Đội ngũ phát triển của Clover Finance
Đội ngũ phát triển của Clover Finance
  • Viven Kirby-Cofounder & Project Lead: Kiến trúc sư Microsoft Dynamics, Năm 2014 anh đã tham gia vào ngành công nghiệp blockchain với vai trò là nhà phát triển và cố vấn.
  •  Norelle Ng-Cofounder & Operations Lead: Tốt nghiệp chương trình Khoa học Máy tính và Nhận thức Tính toán của Đại học Toronto, Từng làm việc cho Đối tác của Bithumb
  •  Burak Keçeli-Cofounder & Technical Lead: Chuyên code, tiểu sử 10 năm kinh nghiệm và làm việc Tại Gatepay.

Investors

Nhà đầu tư sớm của CLover Finance
Nhà đầu tư sớm của CLover Finance

Partner

Parner của Clover Finance
Parner của Clover Finance

Tổng kết

Clover là một nền tảng hợp đồng thông minh trên Polkadot, việc kết nối EVM giúp các hợp đồng thông minh trên Ethereum dễ dàng di chuyển sang nền tảng Polkadot một cách tiết kiệm chi phí và rất thuận lợi. Clover như một giải pháp giải quyết vấn đề nhức nhối về phí gas bao lâu nay cùng với đó là việc kết nối giữa các chain trong hệ sinh thái Polkadot.

Ngoài ra với sự Fomo từ Coinlist ở thời điểm hiện tại và với dàn backer, invester “chất’’ của dự án, mình đánh giá đây là dự án tiềm năng. Bên cạnh đó thì tiền điện tử mang lại nguồn lợi nhuận lớn và cũng cực kỳ rủi ro, các bạn nên cân nhắc, tìm hiểu thông tin kỹ trước khi đưa ra quyết định của chính mình nhé.

Để biết thêm thông tin về dự án, mọi người có thể truy cập qua các kênh bên dưới:

Cách tiết kiệm 90% phí chuyển USDT/USDC từ Binance sang Coinlist

Sàn giao dịch Coinlist có lẽ đã không còn xa la với mọi người, đã có nhiều dự án tầm cỡ rao bán token hình thức IDO như Near, FileCoin, Solana, Flow, Casper, …. và sắp tới đây sẽ là Mina, Clovers hứa hẹn sẽ là những dự án bùng nổ trong năm 2021.

Để mua được IDO trên Coinlist, ngoài việc KYC thì mọi người sẽ ký quỹ một lượng nhất định USDT /USDC theo yêu cầu của từng dự án. Vì trên Coinlist, chúng ta không thể giao dịch P2P trực tiếp trên sàn để mua USDT/USDC nên cần phải chuyển USDT/USDC từ các sàn giao dịch khác như Binance sang Coinlist.

Do Coinlist đang chỉ hỗ trợ loại ví ERC-20 và mức phí gas chuyển cho loại ví này hiện đang khá cao. Ví dụ như đợt mua Casper Option 4 vừa rồi, mình chuyển 100 USDT từ Binance lên Coinlist thì mất 20 USDT, chưa kể sẽ mất phí chuyển ngược lại nếu không mua thành công, nên sau đây mình xin hướng dẫn mọi người cách tiết kiệm phí khi chuyển tiền từ Binance lên Coinlist

Bước 1: Đăng nhập vào Binance, mọi người dùng USDT để mua đồng CELO (vì đồng CELO được hỗ trợ giao dịch trên cả Binance và Coinlist với mức phí rẻ)

Bước 2: Rút đồng CELO vừa mua được từ Binance chuyển vào Coinlist

Bước 3: Đăng nhập vào Coinlist, vào mục Buy & Sale, bán đồng CELO thành USDC

Bước 4: Đến đây, mọi người có thể dùng USDC để mua các dự án IDO trên Coinlist rồi nhé!

Như hướng dẫn bên trên, mình sử dụng 202 USDT ban đầu để mua đồng CELO, sau đó chuyển lên Coinlist với mức phí rất rẻ 0.001 CELO (~0.0045 USDT). Kế tiếp, mình dùng đồng CELO để swap sang USDC thì tổng số mình nhận được là 199.88 USDC. Thời gian chuyển cũng khá nhanh, chỉ khoảng vài phút, độ biến động giá CELO sẽ không ảnh hưởng nhiều, mọi người có thể làm ngược lại nếu muốn chuyển về Binance. Phí chuyển lên Coinlist sẽ mất khoảng 2.12 USDT, nếu chuyển ngược về Binance thì tổng cộng cả quá trình sẽ mất khoảng 5$ phí (phí chuyển về của các đồng trên Coinlist mọi người có thể tham khảo tại đây). Hy vọng đây là cách có thể giúp mọi người tiết kiệm được tối đa chi phí !

Hãy tham gia các nhóm công đồng của chúng tôi tại:

cFund, quỹ mạo hiểm thuộc hệ sinh thái Cardano, công bố khoản đầu tư VC đầu tiên vào COTI

0

COTI, mạng lưới thanh toán tối ưu, đã được bảo đảm một khoản đầu tư bởi cFund, quỹ mạo hiểm thuộc hệ sinh thái Cardano. Thông qua khoản đầu tư này, cả hai bên sẽ khám phá những cơ hội mới thông qua hợp tác và cộng tác. Nhóm COTI vinh dự là người đầu tiên nhận được khoản đầu tư VC của cFund.

COTI ưu tiên cung cấp các giải pháp fintech cấp doanh nghiệp có khả năng trao quyền cho các tổ chức. Cung cấp cho các đối tác tùy chọn để xây dựng giải pháp thanh toán của riêng họ và số hóa bất kỳ loại tiền tệ nào họ muốn tạo ra một hệ sinh thái thanh toán linh hoạt và minh bạch hơn. Cách tiếp cận này đã thu hút sự chú ý của cFund, quỹ đầu tư mạo hiểm mới của Cardano. Cardano và COTI đã là đối tác trong thời gian qua và đang tìm cách xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ hơn.

Là một quỹ mới do Wave Financial quản lý và được IOHK nắm giữ, cFund chủ yếu nhằm hỗ trợ các dự án hợp tác với Cardano. Sau nhiều tháng trò chuyện và quá trình thẩm định toàn diện, nhóm cFund đã ký kết đầu tư VC cho COTI.

Đối tác chung của cFund David Siemer tuyên bố:

“cFund rất vui mừng được đầu tư vào cơ hội mới này. Shahaf và nhóm sẽ mang lại sự nhìn nhận có ý nghĩa cho Cardano với quan hệ đối tác kinh doanh của COTI và công nghệ fintech cấp doanh nghiệp sáng tạo. Chúng tôi tại Wave đã là những người ủng hộ COTI từ lâu và rất vui mừng được gắn kết hơn nữa lợi ích của chúng tôi với của họ. “

Cả hai đội ngũ đã làm việc cùng nhau từ trước đây, là tiền đề để COTI tạo ra phiên bản lặp lại đầu tiên của ADA Pay vào năm 2019. COTI sẽ nâng cấp giải pháp đó để phù hợp với mạng chính Shelley, dự kiến ​​sẽ được phát hành trên mạng Cardano trong những tuần tới.

Các phát triển và sản phẩm khác hiện đang được thảo luận giữa các nhóm và các thông báo tiếp theo dự kiến ​​sẽ xảy ra vào cuối năm 2021. COTI vẫn cam kết củng cố hệ sinh thái Cardano từ góc độ thanh toán.

Giám đốc điều hành COTI Shahaf Bar-Geffen nhận xét:

“Tôi rất vinh dự khi có cFund với tư cách là nhà đầu tư và những người ủng hộ COTI – chúng tôi không xem nhẹ một cuộc bỏ phiếu tín nhiệm như vậy. Chúng tôi muốn cảm ơn Charles Hoskinson, Jeff Pollack và nhóm điều hành của Cardano, cùng với David Siemer của cFund, vì đã đặt niềm tin vào COTI và khả năng công nghệ của nó bằng cách thực hiện khoản đầu tư mang tính biểu tượng đầu tiên của quỹ vào chúng tôi. Cardano có một trong những cộng đồng lớn nhất và gắn bó nhất trong không gian và chúng tôi rất vui được tham gia gia đình này với tư cách là đối tác. Hôm nay đánh dấu một mốc quan trọng cho sự phát triển của COTI và chúng tôi rất vui mừng được nhìn về tương lai và hợp tác cùng với nhóm Cardano ”

Nhà sáng lập Cardano Charles Hoskinson cho biết thêm:

“Chúng tôi vô cùng tôn trọng nhóm COTI và chúng tôi rất hào hứng để phát triển thêm mối quan hệ của chúng tôi với khoản đầu tư này. COTI đã là một đối tác tuyệt vời trong một số dự án và chúng tôi có kế hoạch tận dụng kiến ​​trúc fintech tiên tiến của họ để cho phép các ứng dụng tài chính trong tương lai trên ADA. ”

COTILÀ GÌ ?

COTI là một hệ sinh thái “Tài chính trên blockchain” bao gồm đầy đủ, được thiết kế đặc biệt để đáp ứng những thách thức của cả tài chính tập trung (phí, độ trễ, bao gồm toàn cầu và rủi ro) và DeFi tài chính phi tập trung (phí, tắc nghẽn và phức tạp) bằng cách giới thiệu một loại Cơ sở hạ tầng và giao thức cơ sở dựa trên DAG có khả năng mở rộng, nhanh chóng, riêng tư, toàn diện, chi phí thấp và được tối ưu hóa cho tài chính.

Hãy tham gia các nhóm công đồng của chúng tôi tại:

Beyond là gì? Phân tích tổng quan về dự án Beyond

Giao thức Beyond là gì?

Beyond là một nền tảng phi tập trung để thiết lập và giao dịch các sản phẩm tài chính tổng hợp, theo dõi giá của các tài sản cơ bản như tiền tệ, hàng hóa, cổ phiếu, quỹ giao dịch hối đoái (“ETF”),…., mang lại cho người dùng trải nghiệm liền mạch (ví dụ: bạn có thể sở hữu Bitcoin trên Ethereum mà không cần có ví Bitcoin), tăng khả năng tiếp cận các sản phẩm nhất định (ví dụ: cổ phiếu) mà không cần có tài khoản môi giới trung gian.

Các sản phẩm tổng hợp cũng mang lại sự linh hoạt trong việc tùy chỉnh sản phẩm theo nhu cầu của người dùng và cũng cho phép tạo ra thị trường cho các tài sản chưa sẵn có thị trường (ví dụ: bạn có thể tạo IOU cho các mã thông báo chưa bắt đầu giao dịch).

Beyond hoạt động như thế nào?

Hệ thống sử dụng 2 loại token: token mạng Beyond (BYN) và tài sản tổng hợp hoặc Synths. Đây là cơ sở của giao thức phát hành tài sản tổng hợp phi tập trung và nó khá giống với MakerDAO, cho phép ETH và các loại tiền điện tử khác được sử dụng làm tài sản thế chấp để phát hành DAI (stablecoin phi tập trung của Maker).

Đối với Beyond , BYN bị lock để tạo một lọai token tổng hợp, token này đóng vai trò là tài sản nợ trong khi BYN đóng vai trò là tài sản thế chấp. Sự khác biệt chính giữa Beyond và MakerDAO là BYN được đặt làm tài sản thế chấp để có khả năng tạo ra bất kỳ tài sản tổng hợp nào (không chỉ riêng sUSD).

Giải pháp của Beyond là gì?

Hiện nay, DeFi gặp rất nhiều hạn chế và đối với mỗi hạn chế này thì Beyond đề ra giải pháp như sau:

a) Tài sản có sẵn còn hạn chế – Sản phẩm tổng hợp và kinh doanh cho các tài sản khác nhau trong Beyond Platform.

b) Khả năng theo dõi giá kém – Theo dõi giá của tài sản theo thời gian thông qua hệ thống Oracle.

c) Tính thanh khoản thấp – Cung cấp thanh khoản thông qua nguồn quỹ tài chính bên ngoài.

d) UI / UX kém – Beyond tạo nên giao diện thân thiện và trực quan với người dùng.

e) Thiếu chuyên môn / cơ chế – Được kiểm toán, an toàn với tỷ lệ tài sản thế chấp hợp lý  tạo nên cơ chế thanh lý rõ ràng.

Giao thức Beyond có gì đặc biệt?

Giao thức Beyond là giải pháp lớp 2 giải quyết vấn đề về khả năng mở rộng, tắc nghẽn mạng và phí giao dịch cao. Beyond cung cấp cơ hội kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá với tài sản tổng hợp và tài sản cơ bản của nó. Người dùng có thể mua tài sản tổng hợp và sử dụng nó để mở khóa giá trị tương ứng của token BYN.

Giao thức Beyond cũng có một tính năng đặc biệt gọi là đấu giá tổng hợp, theo đó trong thời gian chênh lệch giá hơn 10% giữa tài sản tổng hợp và tài sản cơ bản, sự cân bằng về giá cho tài sản tổng hợp sẽ được khôi phục.

Làm thế nào để tổng hợp hoạt động trong Beyond Protocol?

Bước 1. Người dùng mua token BYN (Sàn giao dịch Beyond Platform, DEX và CeFi).

Bước 2. Đặt BYN token và nhận token tổng hợp USDb, sau đó nhận phần thưởng Staking dựa trên số tiền BYN đã đặt cược.

Bước 3. Giao dịch / Đầu tư USDb cho các sản phẩm tổng hợp trong Beyond DEX.

Bước 4. Tiềm kiếm lợi nhuận từ đầu tư / giao dịch.

Bước 5. Đổi token BYN.

Thành viên team

Đội ngũ thành viên dự án Beyond là những người có kinh nghiệm hoạt động đa dạng trong thị trường crypto. Hãy theo dõi một vài background của các thành viên dưới đây:

Nhà đầu tư và đối tác

Beyond Finance đã công bố vòng gọi vốn 7,5 triệu USD từ các quỹ blockchain hàng đầu, bao gồm Moonwhale Ventures, A195, DuckDAO, Cryptomeria Capital, Blocksync, X21 Digital, R Mostone Capital, Master Ventures, Consensus Capital,…

Token Metrics

Updating

Lộ trình phát triển là gì?

Quý 1 năm 2021 – Phát hành token BYN ngoài sàn giao dịch ra mắt phiên bản chính thức.

Cải thiện bảo mật. Nâng cao khả năng mở rộng để người dùng có thê tiếp cận hàng loạt.

Áp dụng BIP để bỏ phiếu cộng đồng (ví dụ: tỷ lệ chia sẻ phí, sáng tạo tài sản mới)

Quý 2 năm 2021 – Giới thiệu loại tài sản mới của cổ phiếu tư nhân và các sự kiện xác suất cập nhật tương lai & quyền chọn

Mở rộng sang nền tảng phái sinh tiền điện tử

Nửa đầu năm 2021 ~ 2022 – Chuyển đổi nền tảng từ Ethereum 1.0 (TBD) hiện tại

Tăng tốc độ giao dịch và giảm chi phí mạng lưới

Nửa đầu năm 2022 – Hoàn thành quá trình chuyển đổi DAO hoàn toàn

Tất cả các quyết định liên quan đến hoạt động trao đổi sẽ được thực hiện tự chủ bởi quy trình BIP

Kết luận

Có thể thấy thị trường mà Beyond đang xâm nhập có thể khiến dự án mang tới những điều độc đáo bằng cách cung cấp cho các nhà đầu tư tài sản tổng hợp có thể dễ dàng giao dịch theo cách phi tập trung mà không cần bất kỳ bên thứ ba nào. Hiện nay với sức nóng của thị trường DeFi mang lại thì Beyond vẫn có rất nhiều cơ hội phát triển trong tương lai đồng thời có rất nhiều nhà đầu tư lớn cũng tham gia đầu tư vào dự án. Tuy nhiên, chưa thấy thông tin về token metrics cho cộng đồng nên anh em vẫn cần tiếp tục theo dõi và cập nhật thêm về dự án.

Để biết thêm thông tin về dự án, mọi người có thể truy cập qua các kênh bên dưới:

Website: https://beyondfinance.io/ 

Twitter: https://twitter.com/beyondfinancee 

Telegram: https://t.me/beyondfinanceglobal 

Medium: https://bfinance.medium.com/ 

Hãy tham gia các nhóm công đồng của chúng tôi tại:

Dự án Raze chính thức ra mắt sự kiện rao bán token

0

Sau một thời gian dài làm việc và sự nổ lực phát triển không ngừng của đội ngũ phát triển , dự án Raze Network chính thức ra mắt Sự kiện tạo mã thông báo token. STC xin được thông tin chi tiết đến mọi người rõ hơn về sự kiện TGE (Token Generation Event) của dự án như sau:

Lịch trình phát hành mã thông báo

Giai đoạn 1: Presale – Vòng cộng đồng Genesis

  • Vòng cộng đồng Genesis sẽ bắt đầu từ ngày 2 đến ngày 9 tháng 4 năm 2021 .
  • Sẽ chọn ngẫu nhiên 100 thành viên cộng đồng đủ điều kiện tham gia. Mỗi thành viên sẽ được thưởng mã thông báo RAZE trị giá 200$ với mức chiết khấu 25%.
  • Vòng này chỉ dành cho những người đóng góp cho dự án. Để trở thành một cộng tác viên đủ điều kiện nhận được các mã thông báo RAZE, bạn sẽ phải hoàn thành các nhiệm vụ tiền thưởng của cộng đồng (Mọi người hãy theo dõi thông tin trên medium của dụ án để biết thêm chi tiết).

Giai đoạn 2: IDO – Whitelist trên Bounce, Poolz, DuckStarter, v.v.

  • Khoảng 960K mã thông báo RAZE từ phân bổ Public Sale sẽ được phân bổ cho DuckStarter , Bounce và Poolz dưới dạng phân phối IDO.
  • IDO sẽ chính thức bắt đầu từ ngày 12 đến ngày 13 tháng 4 năm 2021 .
  • Vòng này chỉ dành cho các nhà đầu tư hoàn thành whitelist và KYC đầy đủ của các nền tảng IDO trước khi IDO bắt đầu.
  • Giá cho giai đoạn này là 1 Raze = $ 0,25 .
  • Dự án cũng sẽ hợp tác với các nền tảng khác như Polkadot Ecosystem Launch và NFT Launch.

Giai đoạn 3: Bán công khai – Balancer LBP

  • Khoảng 3,84 triệu mã thông báo RAZE từ đợt Public Sale sẽ được phân phối đến Nhóm khởi động thanh khoản (LBP) (Liquidity Bootstrapping Poolcủa Balancer).
  • Balancer LBP sẽ chính thức bắt đầu từ 3 ​​PM UTC, ngày 13 tháng 4 và sẽ kéo dài trong 72 giờ.
  • Vòng này dành cho tất cả mọi người. Như đã thảo luận trước đây, Balancer LBP không giống như một Balancer pool thông thường, giá sẽ bắt đầu rất cao để làm hạn chế bot chạy trước, đầu cơ và sau đó, giá sẽ tự động giảm theo thời gian.
  • Mọi người có thể tham khảo tỷ trọng của RAZE: USDC pool bắt đầu từ 96: 4 và giảm xuống 40:60 trong 72 giờ. Bảng Balancer LBP có thể tham khảo tại đây.

Giai đoạn 4: Giao dịch trên Uniswap

  • Sau khi kết thúc Balancer LBP vào ngày 16 tháng 4 năm 2021 , token Raze sẽ được niêm yết trên Uniswap cho mọi người để giao dịch trong vòng 2 giờ (Các số liệu cụ thể của pool metrics sẽ được thông báo sau).
  • Các nhà đầu tư IDO sẽ nhận được mã thông báo khi RAZE list trên Uniswap.

Giai đoạn 5: Niêm yết – Danh sách sàn giao dịch tập trung (TBA)

Trong tương lai, dự án sẽ có thể sẽ được list Binance, Huobi Global, OKex, v.v, (chúng ta hãy cùng chờ đợi sự phát triển và tiềm năng của dự án này nhé!)

Lưu ý: Để tránh scam, mọi người kiểm tra cẩn thận địa chỉ ví Raze như bên dưới:

0x5Eaa69B29f99C84Fe5dE8200340b4e9b4Ab38EaC

Để biết thêm thông tin về dự án, mọi người có thể truy cập qua các kênh bên dưới:

Website: raze.network
Wiki: docs.raze.network
Twitter: R4ZE_Network
Telegram: Raze_Net
Medium: raze_net
Github: github.com/Raze-Net/Raze_protocol

Hãy tham gia các nhóm công đồng của chúng tôi tại:


SubQuery là gì? Toàn tập về tiền điện tử SubQuery

SubQuery là gì ?

SubQuery là một protocol cho phép bất kỳ ai cũng có thể truy cập truy cập Data từ Blockchain của Polkadot dễ dàng và an toàn, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận hơn đến blockchain này.

Công dụng của SubQuery

Hầu hết mọi blockchain đều có nhu cầu xử lý và truy vấn dữ liệu, đặc biệt là đối với hệ sinh thái đang bùng nổ và phát triển mạnh mẽ như Polkadot, thì việc truy vấn và xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng, mượt mà với chi phí rẻ là một nhu cầu cấp thiết.

SubQuery cung cấp mã nguồn mở, cho phép người dùng truy cập và lập trình trên nền tảng Polkadot một cách nhanh chóng, tiện lợi và đáng tin cậy hơn, bằng cách sử dụng GraphQL. Nhờ vào cơ chế này, các dự án có thể xây dựng được các dAPP bằng cách cho phép bất kỳ ai cũng có thể tìm và sử dụng dữ liệu trên Polkadot một cách nhanh chóng và đáng tin cậy.

SubQuery cho phép người dùng trích xuất, chuyển đổi, duy trì và truy vấn dữ liệu ban đầu, cũng như kết nối và trình bày dữ liệu trong tương lai. Hiểu đơn giản là SubQuery giúp cho người dùng có thể sử dụng Polkadot mà không cần mất thời gian để tìm hiểu về ngôn ngữ polkadot, bất kỳ ai cũng có thể tạo và chạy các truy vấn một cách dễ dàng.

Tiềm năng của SubQuery

Như đã giải thích ở trên, SubQuery ra đời nhằm mục đích giúp người dùng tối ưu hóa được nguồn lực khi xây dựng dự án trên nền tảng Polkadot. SubQuery sẽ trở thành một phần cơ sở hạ tầng cốt lõi cho hệ sinh thái Substrate / Polkadot. Như vậy, tiềm năng phát triển của SubQuery sẽ phụ thuộc vào tiềm năng phát triển Polkadot (đánh cược vào SubQuery chính là đánh cược vào Polkadot).

Bản thân Polkadot hiện nay đang là một hệ sinh thái có sức nóng và lan tỏa rất lớn (được xem là đối thủ nặng ký của ETH), các dự án trên Polkadot ra đời và phát triển ngày càng nhiều, tiềm năng phát triển lớn mạnh của SubQuery trong tương lai là vô cùng lớn.

Có nên đầu tư vào SubQuery?

Muốn trả lời câu hỏi trên, ta cần phải điểm qua các lý do bên dưới tại sao chúng ta chọn SubQuery

Ý tưởng sản phẩm

SubQuery được lấy cảm hứng từ ý tưởng của The Graph, tạo ra một cầu nối giúp người dùng có thể truy cập dự liệu một cách nhanh chóng và đáng tin cậy trên Polkadot, giúp tối ưu hóa các nguồn sẵn có.

Đội ngũ phát triển

SubQuery được phát triển bởi OnFinality, một đội ngũ Dev chuyên nghiệp với các thành viên và cố vấn thuộc các dự án substrate hàng đầu trong blockchain như: Moonbeam, Plasm, Acala Network.

Người đứng đầu OnFinality là Sam Zou, là một dev có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực IT (với gần 20 năm kinh nghiệm làm dev), ngoài ra ông còn từng là founder của EasyIT, một công ty startup chuyên cung cấp các giải pháp và software tại New Zealand.

Invetors

SubQuery vừa hoàn thành vòng gọi vốn thiên thần (seed round) đầu tiên vào ngày 12 tháng 3 với tổng số vốn gọi là 1.8M USD. Các nhà đầu tư seed round gồm có các quỹ: Defi Alliance, D1 Venture, Hypersphere Venture, Digital Finance Group (DFG) và the Lao.

Tokenmetrics

Hiện tại dự án chưa thông tin token metric

Public sale

Dự án đang lên kế hoạch sẽ public sale theo hình thức IDO trên các nền tảng launch pad hiện tại (khả năng cao sẽ là polkastater)

Nhu cầu sử dụng và khách hàng của Subquery

Như đã trình bày ở trên, SubQuery mục tiêu sẽ trở thành một phần cơ sở hạ tầng thiết yếu của hệ sinh thái Polkadot, chính vì vậy khách hàng chủ lực của SubQuery sẽ là các dự án trên nền tảng Polkadot, các dự án Polkadot càng phát triển mạnh mẽ thì  nhu cầu sử dụng SubQuery sẽ càng lớn. Hiện tại, SubQuery đã hợp tác cùng Acala Network để tương tác và hỗ trợ cho các dự án trên Polkadot – Kusama.

Tổng kết

Bản thân blockchain là một nguồn thông tin mở, nhưng việc truy cập vào các nguồn thông tin này rất khó khăn, đòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực, việc ra đời một protocol làm cầu nối giúp giải quyết vấn đề trên như SubQuery sẽ mở ra rất nhiều tiềm năng mới cho hệ sinh thái Polkadot, từ đó khẳng định được vai trò thiết yếu của SubQuery.

Ngoài ra, đàn anh đi trước là The Graph đã khẳng định được vị thế và vai trò của mình trong hệ sinh thái ERC với mức tăng trưởng đánh kinh ngạc. Vậy chúng ta hãy chờ xem SubQuery sẽ thể hiện như thế nào trong thời gian tới khi mà nhà đầu tư đang đánh giá SubQuery là The Graph của Polkadot.

Các kênh thông tin về dự án SubQuery , bạn có thể tìm sau qua các kênh sau

Website: subquery.network
Twitter: twitter.com/subquerynetwork
Discord: discord.com/invite/78zg8aBSMG
Medium: subquery.medium.com

Hãy tham gia các nhóm công đồng của chúng tôi tại: