Home Blog Page 375

DODO Exchange là gì?

0

DODO là một giao thức giao dịch trao đổi phi tập trung dành cho Web3, với tính thanh khoản tốt nhất để giao dịch bất kỳ tài sản nào trên nhiều nền tảng chuỗi. Nó sẵn sàng hỗ trợ cung cấp mã token đơn lẻ, giảm tổn thất tạm thời và mang lại sự ổn định hơn. Thuật toán Proactive Market Maker (PMM) giúp cung cấp nhóm thanh khoản mà không yêu cầu vốn mạnh. Điều này, với lợi thế của các sản phẩm và giải pháp thanh khoản đa dạng, khiến nó trở thành một đề xuất thú vị cho tất cả những người đam mê tiền điện tử khám phá mà không sợ thua lỗ không thể phục hồi.

Điểm nổi bật của DODO Exchange

Với thiết kế độc đáo của thuật toán PMM, DODO Exchange đã sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với các dự án khác. Cụ thể như sau:

  • Low Slippage: Sử dụng thuật toán PMM cho phép DODO có trượt giá thấp hơn nhiều lần
  • Rủi ro chi phí cơ hội thấp: Người dùng có thể thực hiện Add Liquidity trên DODO ngay lập tức mà không cần bán bớt ETH để đổi ra USDC. Không chỉ vậy, bạn còn dễ dàng thoát khỏi pool khi unstake ETH để bán giá cao hơn. Đặc biệt nhất đó là bạn sẽ nhận được một phần phí giao dịch Incentive từ cặp ETH – USDC trên DODO Exchange.
  • Không có nhiều tổn thất: Khi tham gia vào DODO Exchange bạn sẽ không phải chịu bất kỳ tổn thất vô thường nào. Đây chính là ưu điểm được các Trader yêu thích nhất khi tham gia DODO

Proactive Market Maker (PMM)

PMM được nhóm của DODO phát triển nội bộ dựa trên các Automated Market Makers (AMM) để cải thiện hiệu quả sử dụng vốn bằng cách trừu tượng hóa các trao đổi dựa trên sổ sách thành một giao thức thanh khoản trực tuyến không cần cấp phép. Vậy PMM của DODO nổi bật so với các AMM truyền thống là phân phối hiệu quả và chủ động dự đoán tỷ lệ tài sản theo các điều kiện thị trường.

Ví dụ: sử dụng AMM để phân bổ tài sản tiền điện tử dọc theo toàn bộ phạm vi giá sẽ dẫn đến việc các quỹ gần nhất với giá thị trường được sử dụng đầy đủ trong khi phần còn lại của các quỹ không hoạt động. Điều này dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả.

Nhập PMM của DODO bắt chước hành vi của các sàn giao dịch tập trung, chủ động thay đổi các lệnh mua và bán bằng cách điều chỉnh theo giá thị trường hiện tại. Những điều này dẫn đến các nhóm DODO linh hoạt và có thể thích ứng theo các loại trường hợp sử dụng thị trường khác nhau. Hơn nữa, PMM có thể được định cấu hình để sử dụng các dự báo giá bên ngoài nhằm giảm tổn thất tạm thời trong nhiều trường hợp sử dụng – từ thanh khoản một phía đến các chiến lược tạo thị trường quy mô lớn có thể tùy chỉnh hoàn toàn.

Cách hoạt động của DODO Exchange

Như đã chia sẻ, DODO Exchange sử dụng thuật toán PMM để giảm trượt giá và có mức phí giao dịch rất thấp. Thay vì x * y = k như Uniswap, sàn DODO sử dụng phương trình sau:

Pmargin = iR

Trong đó

  • i đề cập đến giá thị trường của tài sản và
  • R đề cập đến hệ số rủi ro.

Là một thuật toán chủ động, PMM phản ứng nhanh chóng với những thay đổi về giá trên thị trường để dịch chuyển đường giá theo hướng tương tự một cách hiệu quả. Điều này giúp đảm bảo cung cấp và sử dụng thanh khoản được duy trì.

Thông qua thuật toán PMM, DODO Exchange thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa giá thị trường và giá trên nền tảng. Khi giá thị trường giảm, sàn sẽ tự động điều chỉnh. Điều này giúp DODO duy trì sự ổn định của danh mục đầu tư cho các nhà cung cấp thanh khoản, đồng thời làm giảm trượt giá và loại bỏ tổn thất tạm thời bằng cách cho phép giao dịch chênh lệch giá như một loại phần thưởng.

Lợi ích của DODO Exchange

Đối với nhà giao dịch

  • DODO cung cấp nguồn thanh khoản đầy đủ cho các giao dịch trực tuyến tương tự như các sàn giao dịch tập trung.
  • Các Pool thanh khoản dựa trên Smart Contract, loại bỏ sự kiểm soát và ảnh hưởng bên ngoài.
  • Mức chênh lệch giá mà DODO cung cấp thấp hơn so với chênh lệch giá của các nền tảng khác.

Các nhà cung cấp thanh khoản (Liquidity Provider)

  • DODO không hạn chế tài sản kỹ thuật số mà Liquidity Provider có thể cung cấp trong Pool thanh khoản.
  • Liquidity Provider không cần phải ký quỹ tối thiểu trong các khoản đóng góp của họ. Điều này cho phép họ phát triển cặp giao dịch và ký gửi tài sản của mình để giảm rủi ro về giá.
  • DODO có cơ chế khuyến khích Liquidity Provider bằng một phần phí giao dịch.

Đối với các dự án DeFi khác

Các dự án DeFi có thể nhận listing token miễn phí thông qua Initial DODO Offering (IDO). Quá trình liên quan đến thiết lập IDO khá đơn giản. Các dự án sẽ gửi token của họ vào Pool thanh khoản, sau đó có thể đặt một Oracle giá không đổi.

Các tính năng của DODO

  • Giao dịch và SmartTrade
    • Được xây dựng trên mạng Ethereum và BSC, DODO cho phép giao dịch giữa 2 token tùy ý trên cùng một mạng.
    • Tính năng SmartTrade có thể tìm kiếm định tuyến đơn hàng tốt nhất từ ​​các nguồn thanh khoản tổng hợp nhằm cung cấp cho nhà giao dịch mức giá tốt nhất.
  • Crowdpoolings
    • Người dùng có thể phân phối token và khởi động thị trường thanh khoản thông qua tính năng Crowdpoolings.
  • Pools
    • Các nhà cung cấp thanh khoản có thể tạo và quản lý các chiến lược của riêng họ thông qua Vending Machine và Private Pool.
  • Vending Machine
    • Với Vending Machine, bất kỳ ai cũng đều có thể tạo thị trường thanh khoản. Thông qua việc sử dụng công nghệ PMM, người dùng có thể dễ dàng phát triển Bonding Curve (đường cong liên kết) cho các token của họ. Khi đã xác định Bonding Curve, Vending Machine sẽ tuân theo đường cong này để phát triển thị trường thanh khoản phù hợp cho token.
  • Private Pool
    • Dù khá giống với Vending Machine nhưng Private Pool còn cung cấp thêm các tùy chọn nâng cao cho những nhà đầu tư chuyên nghiệp.
    • Tính năng này giúp người dùng trở thành nhà tạo lập thị trường cá nhân khi họ sử dụng các tùy chọn. Bạn có thể để lập chiến lược cho các mô hình giao dịch của mình bằng cách sử dụng những thông số có sẵn. Giao thức cung cấp cho người dùng quyền tự do tạo và quản lý các Pool thanh khoản on-chain.

Đội ngũ phát triển, nhà đầu tư và đối tác của  DODO Exchange

  • Đội ngũ phát triển: Dự án DODO Exchange được ra mắt vào tháng 8 năm 2020. Những người sáng lập sàn giao dịch này là các chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ blockchain gồm: Mingda Lei, Diane Dai và Qi Wang.
    • Mingda Lei (Co-Founder & CEO): Anh chính là người đã phát triển mô hình PMM cho giao thức. Trước đây, Mingda Lei là nhà phát triển cốt lõi của một nền tảng giao dịch ký quỹ có tên DDEX.
    • Qi Wang (Co-Founder & CMO): Anh là một nhà phát triển phần mềm và là người sáng lập DOS Network – dịch vụ Oracle layer 2 ở Trung Quốc. Trước đây, Qi Wang đã làm việc với các Oracle và Pure Storage trước khi chuyển sang ngành công nghiệp tiền mã hóa.
    • Diane Dai (Co-Founder & CMO): Cô từng điều hành một số kênh lớn trên WeChat, chẳng hạn như kênh ‘DeFi Labs’.
  • Nhà đầu tư: Các nhà đầu tư của dự án DODO Exchange đều là những cái tên nổi tiếng như Binance Labs, Framework Ventures, DeFiance Capital, Pantera Capital, Coinbase Ventures, Alameda Research, SevenX Ventures…
  • Đối tác: Phần lớn các đối tác của DODO Exchange là các blockchain như Solona, Binance Smart Chain, Arbitrum, Polygon,…Dự án hiện đang tập trung vào việc mở rộng các blockchains khác.

Tổng quan token DODO Exchange

DODO là token gốc của sàn DODO Exchange. Chủ sở hữu token này sẽ nhận được các lợi ích sau:

  • Chủ sở hữu có thể tạo và bỏ phiếu cho các đề xuất trong quản trị, 1 DODO tương ứng với 1 phiếu bầu.
  • Staking DODO để nhận phần thưởng
  • Người dùng có thể đúc token vDODO để nhận thêm phần thưởng thành viên và cổ tức từ phí giao dịch.
  • Giảm phí giao dịch trên sàn

Thông tin cơ bản token DODO Exchange

  • Tên: DODO Exchange token
  • Ký hiệu: DODO
  • Blockchain: Ethereum
  • Contract: 0x43dfc4159d86f3a37a5a4b3d4580b888ad7d4ddd
  • Loại: Governance
  • Tiêu chuẩn: ERC-20
  • Tổng cung: 1.000.000.000 DODO
  • Cung lưu thông: 285.923.542 DODO

Tỉ lệ phân bổ token DODO Exchange

  • Community Incentives: 60%
  • Core Team, Future Hires & Advisors: 15%
  • Investors: 10%
  • Seed Investors: 6%
  • Operations, Marketing & Partnerships: 8%
  • Initial Liquidity Provision (IDO) :1%

Lịch mở token DODO Exchange

Tổng giá trị và lợi nhuận trên sàn giao dịch DODO đều được phân chia cụ thể cho từng nhà đầu tư, đối tác và người chơi. Tỷ lệ phân chia được hoạch định rõ ràng, đảm bảo quyền lợi cho từng nhóm đối tượng. Cụ thể, lịch trả token DODO hiện tại như sau: 

  • 60% Community Incentives được phân phối cho supporter của DODO và những người tham gia giao thức
  • 16% cho Investors 
  • Seed Sale Investors khóa 1 năm và tiến hành trả dần trong vòng 2 năm sau đó, số liệu cụ thể là 60.000.000 DODO
  • Private Sale Investors trong đó có 10% TGE và 90% trả dần trong vòng 1 năm  15% cho Core Team, Fure Hires hoặc Advisors khóa 1 năm và trả dần trong 2 năm sau đó. 
  • 1% IDO trong đó TGE chiếm 100% 
  • 8% Token dành riêng cho các hoạt động như marketing, operations, partnership, exchange listing hoặc sử dụng cho mục đích tương lai 

Mục đích sử dụng token DODO

DODO có chức năng quản trị hệ sinh thái và là phần thưởng cho các Liquidity Mining. Trong đó, cơ cấu quản trị của DODOex sẽ bao gồm có ba tổ chức tự trị phi tập trung là Earn (kiếm tiền), Risk Control (kiểm soát rủi ro) và Governance. Ba tổ chức tự trị sẽ hoạt động và chia thành 3 giai đoạn là: 

  • Admin DAO (cuối 2021): Đây la cơ quan có thẩm quyền cao nhất có chức năng giám sát toàn bộ hệ sinh thái DODO và có thể thực hiện các thay đổi đối với hoạt động của 2 DAO khác. 
  • Risk Control DAO (2021): Kiểm soát và xử lý những rủi ro của tính năng hệ thống. 
  • Earn DAO (2021): Quản lý phân phối thu nhập trên nền tảng DODO.

Lộ trình phát triển

Ra đời vào năm 2020, DODO đã phát triển từng ngày, thay đổi liên tục theo xu hướng thị trường và gặt hái được nhiều thành công. Cụ thể, lộ trình ra đời, phát triển và những cập nhật mới của token DODO qua từng giai đoạn như sau:

Quý 3 năm 2020: 

  • List thêm cặp giao dịch trên DODO Zoo Market.
  • Tích hợp với ví lưu trữ riêng cho người chơi.
  • Bắt đầu cho phép Liquidity mining hoạt động.
  • Chính thức phát hành token DODO.
  • Hỗ trợ Binance Smart Chain cho niêm yết tài sản ban đầu mới trên DODO Exchange.

Quý 4 năm 2020: 

  • Triển khai cho phép dodo swap chéo giữa các cặp giao dịch.
  • Khởi chạy DODO Wild Market trên Ethereum.

Năm 2021: 

  • Thiết lập Risk Control DAO và Risk parameters.
  • Thiết lập Earn DAO và phân phối doanh thu cho những Maintainers.

Mục tiêu: DODO Exchange hướng mục tiêu cuối cùng là thiết lập Admin DAO, dành trọn quyền điều hành cho cộng đồng. 

Cách kiếm và sở hữu token DODO

  • Mua DODO từ các sàn giao dịch DODO Token.
  • Tham gia Liquidity Mining để kiếm thêm DODO Token.
  • Tham gia chương trình vDODO membership.

Tổng kết

DODO là một giao thức phi tập trung và do đó có khả năng chống lại các cuộc tấn công mạng tập trung dựa trên một điểm lỗi duy nhất. Các Smart Contract của DODO đã được kiểm toán bởi PeckShield, một công ty bảo mật chuỗi khối, vào ngày 10 tháng 7 năm 2020.

Xin lưu ý rằng các giao thức DeFi là các dự án sáng tạo và có rủi ro cao, do đó dễ bị lỗi mã hóa và các vấn đề bảo mật có thể bị tin tặc khai thác và dẫn đến mất tiền.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

Marlin Protocol là gì?

0

Marlin đặt mục tiêu thực hiện lời hứa về một trang web phi tập trung nơi các ứng dụng được bảo mật thông qua blockchain, hiệu suất chiếm ưu thế đối với người dùng đã quen với Web 2.0.

Tổng quan dự án Marlin Protocol

Marlin Protocol là một giao thức Layer 0, cung cấp nền tảng cơ sở hạ tầng mang hiệu suất cao và có thể được sử dụng để lập trình DeFi và Web 3.0. Các Node trong Marlin Protocol sẽ cạnh tranh với nhau để thực hiện truyền dữ liệu từ người dùng tới người nhận của những Blockchain khác nhau với mục tiêu tăng tốc độ xử lý dữ liệu. 

Cách thức tiếp cận của dự án này cũng tương đối đặc biệt, nó sẽ tác động đến Layer 0 và từ đó giải quyết các vấn đề còn tồn tại. Để làm tốt điều này, dự án đã thực hiện cấu trúc lại cách thức giao tiếp của mạng lưới Blockchain tại Layer 0, xây dựng một nền tảng SDK – một bộ giao diện định tuyến ảo đa kết nối với giải pháp Plug-and-Play. 

Việc sử dụng định tuyến đa kết nối, điều hướng dữ liệu truyền qua mạng Internet công cộng, tối ưu hóa việc truyền khối và tăng tốc phân phối nội dung sẽ cho phép các Node giao tiếp nhanh hơn, cũng như có thể truyền một lượng lớn dữ liệu trong một khoảng thời gian ngắn hơn và tăng tốc độ giao dịch.

Đội ngũ phát triển, nhà đầu tư và đối tác của dự án Marlin Protocol

Đội ngũ phát triển:

  • Dự án này là sản phẩm trí tuệ của các Developer, điển hình như Siddhartha, Roshan và Prateesh. Tất cả đều có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực mạng ngang hàng.
    • Siddhartha: Người có nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại Adobe và Microsoft, đồng thời ông cũng là tác giả của 2 bằng sáng chế tại Hoa Kỳ.
    • Prateesh: Là ứng viên Tiến sĩ tại Viện Công Nghệ Massachusetts (MIT) với chuyên mô là mạng máy tính.
    • Roshan: Người có niềm đam mê với mã nguồn và có những đóng góp to lớn cho các thư viện Boost C ++

Nhà phát triển của dự án:

  • Danh sách nhà đầu tư của Marlin Protocol gồm khá nhiều cái tên nổi bật trong ngành như:
    • Binance Labs
    • Arrington XRP Capital
    • Electric Capital
    • NGC Capital

Đối tác của dự án:

Một số đối tác của dự án Marlin mà chúng ta có thể kể đến như: Matic Network, Near, Fantom, Polkadot, Binance Smart Chain, Cosmos, Iris,…

Đặc điểm nổi bật của Marlin Protocol

  • Khả năng mở rộng: Dự án Marlin Protocol cung cấp một giải pháp thay thế mạng Plug-and-Play để làm tăng lưu lượng của tất cả các Blockchain với các thay đổi giao thức tối thiểu.
  • Khả năng ẩn danh: Marlin Foundry cho phép tạo và thực hiện các mạng ẩn danh có thể được tích hợp liền mạch thông qua Marlin SDK. Điều này là một bước tiến so với các giao dịch sử dụng mô hình truyền gói dữ liệu thông qua P2P có thể truy vết nguồn gốc.
  • Tính phi tập trung: Dự án cho phép các Blockchain và những giao thức off-chain mở rộng quy mô lên hàng trăm nghìn Node mà không gây ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống

Tổng quan token Marlin Protocol

Marlin sử dụng token POND và MPOND như một phần của nền kinh tế mã thông báo. Đối với người chơi token thì nội dung dưới đây thực sự quan trọng và không nên bỏ qua. Thông tin cơ bản về các token của mạng lưới được liệt kê một cách tổng quan như sau.

THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ ĐỒNG COIN POND

Cùng team saigontradecoin tìm hiểu về đồng Token của dự án Marlin Protocol như thế nào nhé!

Thông tin cơ bản về token Marlin Protocol

Token POND là hợp đồng mã thông báo ERC-20 tiêu chuẩn với tổng nguồn cung là 10 tỷ. Phần thưởng mạng thông qua nhóm trợ cấp cho công việc được thực hiện bởi những người chuyển tiếp như đã đề cập ở trên được phân phối trong POND. POND có thể được ủy quyền cho người chuyển tiếp và phải chịu các hình phạt cắt giảm nếu người chuyển tiếp được ủy quyền không tuân theo giao thức.

Token MPOND là mã thông báo quản trị và đặt cược của Marlin. Nó có thể được sử dụng để tạo và bỏ phiếu cho các đề xuất. Nó cũng được yêu cầu để chạy một nút Marlin – mỗi nút Marlin yêu cầu một lượng MPOND được đặt cọc hoặc ủy quyền nhất định.

  • Tổng nguồn cung MPOND là 10.000.
  • 1 MPOND = 1 triệu POND token.
  • MPOND có thể được sử dụng để vote và tạo vote, trong đó 1 MPOND = 1 vote.
Một Marlin có chức năng chuyển tiếp và lưu trữ dữ liệu và được yêu cầu cược ít nhất 0,5 MPOND. Dựa trên hiệu suất mà nút nhận được phần thưởng và phí đặt cược. Cả 2 phương thức MPOND và POND đều có thể ủy quyền cho nút Marlin khác nhau. Trong những trường hợp tương tự, người ủy quyền có thể chia sẻ một phần thưởng đến người điều hành nút.

MPOND nhận được tỷ lệ phần thưởng khác so người uỷ quyền POND. Ban đầu, MPOND và POND được thiết lập thành những giá trị tương tự nhau nhưng vẫn có thể được sửa đổi quản trị. Các chủ sở hữu MPOND có quyền tham gia quản trị bằng việc đưa ra hay biểu quyết các đề xuất.

  • Token Name: Marlin Protocol.
  • Ticker: POND.
  • Blockchain: Ethereum.
  • Token Standard: ERC-20.
  • Contract: 0x57b946008913b82e4df85f501cbaed910e58d26c.
  • Token type: Utility, Governance.
  • Total Supply: 3.184.000.001 POND.
  • Max Supply: 10B POND.
  • Circulating Supply: 736.908.424,43 POND.

Tỉ lệ phân bổ token Marlin Protocol

Tính trên 10B POND:

  • Ecosystem: 31.9%.
  • Staking Rewards: 21.8%.
  • FlowMind: 16%.
  • Team: 10%.
  • Advisors: 3%.

Lịch mở token Marli Protocol

Số lượng POND tối đa là 10B, với 46.23% sẽ bị khóa để hỗ trợ chuyển đổi từ POND sang MPOND (1 MPOND = 1M POND, cách thức chuyển đổi giống SRM và MSRM).

  • Team: Trả dần trong 24 tháng dưới dạng MPOND mỗi 6 tháng.
  • Advisors: Trả dần trong 12 tháng dưới dạng MPOND mỗi 6 tháng.
  • Stake Drop: Trả đều trong 24 tháng dưới dạng MPOND.
  • Private Sale: Trả dần trong 12 tháng dưới dạng MPOND mỗi 6 tháng.

Nguồn cung ban đầu là 3,184B POND (31.9%), tuy nhiên chỉ có 1B POND được sử dụng cho các mục đích: trả thưởng cho những người tham gia testnet (4.33%), dùng cho hoạt động khác (5.67%).

Mục đích sử dụng token Marlin Protocol

  • Quản trị: Người sở hữu POND Token sẽ được tham gia bỏ phiếu và đề xuất ý tưởng trong việc quản trị và phân bổ tài nguyên mạng. 
  • POND Coin Staking: Coin POND được sử dụng để chạy các Node xác thực trên Network thông qua việc Staking.
  • Ủy quyền: Token này được dùng để ủy quyền cho các Node Marlin và khuyến khích thực hiện vận hành mạng chuyển tiếp một cách hiệu quả và chính xác nhất.
  • Giao dịch: Người nắm giữ có thể Lock 1 triệu Coin POND để nhận về 1 MPOND và ngược lại. Việc chuyển đổi qua lại này sẽ được điều chỉnh bởi cầu nối giúp MPOND được đúc một cách hợp lý.
  • Staking Rewards: Phần thưởng cho việc Stake MPOND sẽ được phân phối dưới dạng POND. 

Lộ trình phát triển

Marlin là một dự án khá mới được tạo ra vào năm 2020. Nền tảng được phát triển để giải quyết một trong những vấn đề phổ biến nhất mà nhiều blockchain phải đối phó – tốc độ truyền dữ liệu.

Các nhà phát triển Marlin đã triển khai nhiều tính năng mới, nhưng vẫn chưa có kế hoạch cho tương lai trong quyền truy cập chính thức. Tuy nhiên, cứ 2 tuần một lần, các nhà phát triển lại công bố thành tích của họ trên blog của họ. Hãy cùng nhìn lại một số trong số đó đã xảy ra vào năm 2021:

  • Vào tháng 2: Marlin và Ankr đã hợp tác để làm cho giao dịch DeFi có giá cả phải chăng hơn và giữ cho sự chậm trễ ở mức tối thiểu.
  • Từ tháng 4 đến tháng 5: nhóm phát triển đã làm việc để đưa các bộ lặp Marlin vào mạng Polkadot và Cosmos . Điều này cho phép người điều hành các nút Marlin truyền dữ liệu đến mạng Polkadot và Cosmos, đồng thời trình xác nhận của các mạng này và các nút đầy đủ khởi chạy cổng Marlin để tương tác với mạng Marlin.
  • Vào tháng 6: Marlin đã cho phép sử dụng POND để khai thác USDP do Unit Protocol mở cung cấp và phát hành USDP trên một loạt các giao thức.
Vào đầu tháng 8:
  • Marlin đã tung ra OpenWeaver cho Polygon và Flowmint 2.0 . Với OpenWeaver, các nhà sản xuất khối và các nút đầy đủ gửi và nhận các khối lớn với độ trễ tối thiểu, đồng thời các nhà giao dịch DeFi, bot mua bán chênh lệch và thanh lý có quyền truy cập ngay vào mempool giao dịch.
  • Vào cuối tháng 8: Marlin đã công bố hợp tác với Commonwealth Labs để phân cấp quá trình ra quyết định. Giao thức chung cung cấp một môi trường kỹ thuật số tập trung, gắn kết và tương tác, nơi cộng đồng Marlin có thể thảo luận về các đề xuất cải tiến dự án và các chủ đề có liên quan khác.
  • Vào đầu tháng 10: nhóm đã khởi chạy một testnet cho MEV (Miner-Extractable Value) trên mạng Polygon có tên là Loki. Nó được thiết kế để kiểm tra mev-bor và các gói được gửi qua các rơ le tương thích.

Cách kiếm và sở hữu token Marlin Protocol

Có thể sở hữu POND token bằng cách:

  • Staking MPOND để nhận POND.
  • Mua trên các sàn hỗ trợ POND.

Ví lưu trữ và sàn giao dịch token Marlin Protocol

POND là Token thuộc tiêu chuẩn ERC20, do đó nhà đầu tư có thể lưu trữ nó an toàn trên các ví điện tử hỗ trợ như:

  • Ví lạnh: Ledger Nano S, Trezor
  • Ví nóng: MetaMask, Coin98 Wallet, MyEtherWallet, Atomic Wallet, Mycrypto,…
  • Ví trên các sàn giao dịch đã được niêm yết đồng POND Coin

Một số câu hỏi

Hệ sinh thái POND sử dụng những công nghệ nào?

  • Marlin Foundry: Đây được coi là mạng lưới tập trung của các bộ định tuyến, có thể lập trình và cho phép người dùng cá nhân khởi chạy mạng lưới của chính họ. 
  • Multicast SDK: Một ứng dụng kết nối và giao dịch trực tiếp với Marlin. Nó đóng vai trò như một khối xây dựng chung và hỗ trợ cho bất kỳ Developer nào cần sử dụng mạng lưới Marlin Protocol để liên lạc với thời gian thực giữa các Node của họ. 
  • Metanode: Những Metanode trên toàn cầu chia sẻ băng thông với mục tiêu hỗ trợ các mạng lưới xây dựng bằng Marlin Foundry. Bên cạnh đó, công nghệ này còn khuyến khích chuyển tiếp các gói dữ liệu để đổi lấy phí. 

Có nên đầu tư vào POND Coin không?

Cùng quan sát biến động giá của đồng POND Coin (POND Coin Chart) trong hình bên dưới:

Như bạn đã biết, Marlin Protocol là một nền tảng bất khả tri của Blockchain với mạng lưới là các Node chuyển tiếp tại Layer 0, đồng thời cho phép kết nối với bất kỳ Blockchain nào. Ngoài ra, dự án hiện tại cũng đang được kết nối với nhiều đối tác lớn trong lĩnh vực Blockchain.

Bên cạnh đó, vấn đề về tốc độ giao dịch và phí Gas vẫn luôn là mối quan tâm hàng đầu đối với nhiều nhà đầu tư khi tham gia vào mạng lưới Ethereum. Thế nhưng, giờ đây, Marlin Protocol đã giải quyết được vấn đề cấp thiết này. Nếu dự án triển khai thành công công nghệ của mình vào thực tế thì nó sẽ là một mảnh ghép vô cùng quan trọng trong tương lai khi DeFi ngày càng bùng nổ và phát triển mạnh hơn. 

Tổng kết

Toàn bộ thông tin chi tiết về Marlin Protocol đã được team saigontradecoin cung cấp đầy đủ cho bạn ở trên, hy vọng đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về một số cơ hội đầu tư trong thị trường Crypto.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

Agoric: Review năm 2022

Agoric – vào năm 2022 là một cột mốc quan trọng khi Agoric đạt được mainnet-1. Đó là mục đích mà từ khi chúng tôi bắt đầu xây dựng Agoric từ 4 năm trước đã hướng tới. Chúng tôi đã kết thúc mọi thứ với last community vào ngày 08/12/2022 và last validator vào 22/12/2022, đồng thời với mong muốn vượt qua 10 cột mốc và thành tựu quan trọng (bao gồm cả mainnet-1) khiến năm 2022 trở thành một năm đặc biệt:

1. Ra mắt Mainnet-1

Vào tháng 10, chúng tôi đã khởi chạy Hardened JavaScript stack cho các Smart Contracts có thể kết hợp trên chuỗi, cùng với các hợp đồng Zoe đầu tiên hỗ trợ khởi chạy MVP của Inter Protocol. Lần ra mắt này là một cột mốc quan trọng đối với Agoric, đại diện cho việc đưa vào sử dụng máy ảo Agoric được sản xuất đầu tiên và khung Smart Contract.

2. Inter Protocol đi vào hoạt động

Các hợp đồng Inter Protocol được khởi chạy như một phần của Mainnet-1 Coordinate để cho phép tạo ra mã token ổn định IST. IST được sử dụng làm mã token chính để thanh toán cho việc thực thi trên chuỗi Agoric, nhưng cũng là một sản phẩm được yêu cầu thông qua Interchain.

IST outstanding đã tăng lên 1,3 triệu, với 441 users mua ví Agoric để giao dịch IST trên chuỗi Agoric. Hơn 97% IST được tạo ra đang giao dịch ngoài chuỗi Agoric, trên các sàn giao dịch phi tập trung lớn của Cosmos như Osmosis và Crescent.

3. BLD Public Sale

Vào cuối năm 2021, chúng tôi đã có đợt bán công khai đầu tiên, thu hút khoảng 48.000 holders sở hữu các mã token mới, với khoảng 50 triệu BLD được mua.

Vào ngày 01/07/2022, 15.000.000 mã token BLD đầu tiên (1,5% của Agoric network) của đợt sale đó đã được mở khóa và đã có những đợt mở khóa ổn định hàng tháng cho những holders đó. Tính đến ngày 01/10/2022, nguồn cung BLD lưu hành đạt 43.670.064. Và kể từ ngày 011//, BLD khả dụng đã tăng lên 260.756.538.

4. Validator làm cho IBC xảy ra

Tại thời điểm này, validator của chúng tôi đã trở thành những người bạn thân thiết — đặc biệt là sau đợt Bug Hunt diễn ra vào mùa hè này để chúng tôi có thể đến với IBC. Chúng tôi không chỉ đưa network này về trạng thái khỏe mạnh, mà các validator còn đi đầu trong việc kết nối Agoric với các vùng Cosmos hỗ trợ IBC khác. Họ đã chính thức bước lên thời gian lớn và càng mạnh mẽ hơn.

5. Đối tác Mainnet 2 được công bố

Chúng tôi đã công bố 5 dapp đối tác đang được xây dựng trước khi ra mắt mainnet-2 sắp tới.

Đây là KREAd từ Kryha, LH2 Staking từ RBF Labs, Crabble từ Bytepitch, QuickWork từ AgreeWe và Calypso từ Joe Schnetzler. Tất cả đều được hỗ trợ thông qua các chương trình tiền thưởng(Bounty Program) và hackathons. Và tốt hơn nữa, do tính chất của open-source trên nền tảng Agoric, những thứ này sẽ không chỉ có sẵn để sử dụng mà còn được các devs khác tái sử dụng một cách sáng tạo.

6. Sự kiện — Khắp nơi trên thế giới

Vào tháng 2, chúng tôi đã làm việc với Hội nghị Blue Lava, tất cả nhằm giúp các developers web2 bắt kịp tốc độ liên quan đến blockchain. Nó hoàn toàn tập trung vào sở thích của các developers web2: điều gì làm họ hứng thú, họ muốn theo đuổi trường hợp sử dụng nào, họ cần giải quyết vấn đề gì?

Chủ đề này — đặt nền móng cho sự phát triển của nền tảng với các developers JavaScript chính thống — được thực hiện thông qua các sự kiện khác mà chúng tôi đã tham gia trong suốt cả năm: Gateway ở Prague, Cosmoverse ở Medellín, Consensus ở Austin và Messari Mainnet ở New York.

7. DCF được tạo ra:

  1. Ric Shreves đã dẫn đầu việc ra mắt Decentralized Cooperation Foundation (DCF) vào tháng Hai.
  2. Nó bắt đầu bằng việc tập hợp tất các khía cạnh hoạt động của nuts và bolts lại với nhau, điền vào các ghế trong board of directors, sau đó ủy quyền 45 triệu mã token từ DCF treasury cho các Agoric validator. Khi quả bóng lăn, họ đã tăng cường hỗ trợ steward governance, cộng đồng và quỹ cộng đồng.
  3. Vào năm 2023, DCF hướng tới chương trình tiền thưởng (Bounty Program) của riêng mình và làm việc nhiều hơn nữa về các vấn đề quản trị.

8. Bảo mật & Kiểm toán

Vì mainnet-1 đã sẵn sàng để phát hành, chúng tôi đã có nhiều kịch bản nhóm màu tím thành công và các nỗ lực được hỗ trợ bởi validators để thách thức các thuộc tính bảo mật của hệ thống.

Chúng tôi cũng đã trải qua một số đánh giá về lỗ hổng trong năm nay và chúng tôi đang chuẩn bị thực hiện lại tất cả (và hơn thế nữa!) vào năm 2023.

9. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Chúng tôi theo dõi các mục cộng đồng và sự tham gia của cộng đồng. Kể từ tháng 8, chỉ riêng cộng đồng của chúng tôi đã tham gia vào khoảng 35 hoạt động, thảo luận, tham gia quản trị riêng biệt và kết nối các kênh IBC — tất cả những hoạt động này đã làm cho network trở nên sống động.

Đó là một năm tuyệt vời để tham gia vào hệ sinh thái của chúng tôi và tạo tiền đề cho một năm 2023 thậm chí còn lớn hơn. Hãy tham gia tại community.agoric.com.

10. Tiền thưởng – Bounty of Bounties

Hơn 200.000 đô la được thanh toán cho Bounty Work đã hoàn thành trong năm qua tại Agoric. Các khoản tiền Bounties này bao gồm: NFT bounties, DeFi bounties, DAO/governance bounties, công cụ dành cho developer và workshop bounties. Trong số 5 đối tác mainnet chính của chúng tôi, 3 đối tác bắt đầu với tư cách là Bounty Developers – làm việc trên các thành phần khác nhau đặc biệt hữu ích cho hệ sinh thái Agoric.

Và đó chỉ là những điểm nổi bật. Năm 2022 là một năm quan trọng đối với Agoric và hệ sinh thái đang phát triển của chúng ta — và năm 2023 có vẻ còn quan trọng hơn thế. Cảm ơn tất cả những người đã đóng góp cho sự phát triển và thành công của chúng tôi. Chúc tất cả mọi người cùng Agoric năm mới vui vẻ!

Xây dựng lòng tin: An toàn là nền tảng đối với các Smart Contracts

Smart Contracts – An toàn hơn dành cho các nền tảng của Smart Contracts với Offer-safety. Đây được xem là một bước đi quan trọng để xây dựng niềm tin.

Tác giả: Carlos Trigo Seguin, Software Engineer; Wietze Slagman, Lead Engineer; and Haischel Dabian, Co-Founder of Kryha.

Web3 và sự gia tăng của tài sản kỹ thuật số.

Ý tưởng chia sẻ thông tin qua network của mạng máy tính có từ giữa những năm 70. Khái niệm này lúc đó được xem là một bước đổi mới quan trọng. Trong vòng vài thập kỷ, Internet đã thâm nhập vào nhiều khía cạnh trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, cung cấp một khuôn khổ thiết thực cho sự tương tác quy mô lớn, cung cấp khả năng tiếp cận thông tin và thường giúp cuộc sống cải tiến hơn,dễ dàng hơn.

Chúng tôi hiện đang xây dựng Web3, phi tập trung, một thế hệ kinh tế của web trên toàn thế giới.

Một trong những tính năng đáng chú ý nhất của phiên bản web mới này là ý tưởng về tài sản kỹ thuật số (digital assets): một kỹ thuật số đại diện về giá trị và đánh giá là được xem và cảm nhận trong thế giới thực (chẳng hạn như tiền hoặc tài sản). Điều này có thể thực hiện được nhờ những tiến bộ trong công nghệ phi tập trung và tạo ra những cơ hội mới cho thị trường kỹ thuật số.

Khi xã hội hướng tới các thị trường kỹ thuật số quy mô lớn, nhiều value sẽ được lưu giữ trong các hệ thống kỹ thuật số, làm tăng nhu cầu về bảo mật và minh bạch.

Nói một cách đơn giản, mọi người đặc biệt cảm thấy bất an,không tin tưởng khi nắm giữ trong tay quá nhiều tài sản thật và đây là lý do chính đáng có sự xuất hiện của Web3.

Web3 giải quyết vấn đề cho người dùng, giải quyết cảm giác bất an, tạo niềm tin bằng các hệ thống phi tập trung đã được thử nghiệm trong battle-tested để đảm bảo dữ liệu không thể bị giả mạo.

Rốt cuộc, bất kỳ hệ thống nào mà ai đó có thể tự do vào và chuyển tất cả số tiền của bạn mà không có sự đồng ý của bạn, thì đó không phải là một hệ thống rất đáng tin cậy.

May mắn thay, cơ chế mã hóa và đồng thuận đằng sau công nghệ chuỗi khối hiện đại đã được chứng minh là có hiệu quả.

Những thiếu sót của bảo mật trong Smart Contract

Tại thời điểm này, bạn có thể đang nghĩ “Đợi đã, còn những vụ hack tiền điện tử mà tôi vẫn nghe nói thì sao?”. Vậy bạn cần chú ý một điểm sau:

Danh tiếng đang bị nghi ngờ của ngành, bị ô nhiễm bởi các kế hoạch mang tính không thường xuyên – Ponzi, nó gây rất nhiều bất lợi cho tổng thể hệ thống này.

Điều này đưa chúng ta đến một vấn đề cơ bản trong thị trường kỹ thuật số phi tập trung; chỉ vì thông tin cơ sở hạ tầng được bảo mật, điều đó không có nghĩa là các developers – họ xây dựng ứng dụng mà trên đó họ đảm bảo rằng mã không dễ bị tấn công hay có gì đó không tốt, độc hại. Chung quy chúng ta vẫn phải nhớ rõ dù sao Mã được viết bởi con người; con người thì có thể phạm sai lầm và đôi khi không phải ai cũng có ý định tốt.

Các nỗ lực được thực hiện để giảm thiểu những thiếu sót này bằng cách tăng thời gian dành cho thử nghiệm và xem xét tính bảo mật của ứng dụng, nhưng khi các giải pháp ngày càng phức tạp và quy mô, quy trình này trở nên không hiệu quả và tốn kém.

Do đó, những người tham gia vào thị trường kỹ thuật số phi tập trung sẽ nghi ngờ lẫn nhau.

Có một cách để họ có thể chắc chắn rằng một thỏa thuận là hợp pháp: kiểm tra mã nguồn (source code).

Smart Contracts có thể được kiểm tra bởi những người tham gia mạng và chứa tất cả logic nghiệp vụ của ứng dụng. Tuy nhiên, lợi ích của loại hình minh bạch này áp dụng cho một phần rất nhỏ trong số những người tham gia tiềm năng và không hiệu quả đối với các ứng dụng phức tạp.

Agoric và Offer-safety: Cải thiện niềm tin vào các hệ thống phi tập trung

Agoric là một giải pháp blockchain layer 1, được sử dụng một cách đơn giản và hiệu quả để giảm bớt sự thiếu tin tưởng giữa các tác nhân nghi ngờ lẫn nhau thông qua một tính năng gọi là Offer-safety.

Thay vì cung cấp cho các developers toàn quyền kiểm soát cách xử lý tài sản bằng Smart Contracts, Offer- safety cung cấp cho người dùng một cách tiêu chuẩn để thể hiện và thực thi các điều kiện khi tương tác với Smart Contracts.

Tại Kryha, chúng tôi làm việc với các giao thức hiện đại và sáng tạo trong không gian Web3 và đã dành vài tháng qua để xây dựng một ứng dụng phi tập trung trên thị trường, hay còn gọi là dapp, trên Agoric sử dụng tính năng này.

Hãy tưởng tượng bạn đang xây dựng một dapp đấu giá NFT trên Ethereum; bạn sẽ viết một hợp đồng để cho phép người dùng gửi NFT, liệt kê chúng “để đấu giá”, chấp nhận giá thầu và cung cấp cơ chế đóng phiên đấu giá cũng như chuyển giao tài sản tương ứng.

Bây giờ hãy xem xét sự tin cậy cần có với tư cách là người dùng của dapp này. Người dùng phải tin tưởng rằng bất cứ ai viết Smart Contracts đều có ý định tốt và đã vượt qua khó khăn trong việc bảo mật ứng dụng bằng cách sửa các lỗi và lỗ hổng nghiêm trọng. Nếu họ có thời gian và kiến thức, người dùng có thể kiểm tra mã trước khi tương tác với hợp đồng, nhưng điều này trở nên không khả thi với các cơ sở mã lớn hơn hoặc không có dữ liệu codebase.

Chúng tôi thường dựa vào các hệ thống danh tiếng để giảm bớt sự thiếu tin tưởng này. Khi mọi người sử dụng các giải pháp phần mềm, họ chia sẻ kinh nghiệm của mình và niềm tin được xây dựng theo thời gian. Mặc dù điều này có thể hiệu quả, nhưng người dùng vẫn sẽ phải trở thành con mồi của các ứng dụng độc hại hoặc có lỗi trước khi chúng mang đủ tiếng xấu để răn đe những người khác.

Hãy xét cùng một hợp đồng đấu giá, sử dụng khái niệm về Offer-Safety của Agoric.

Là developers, nhiệm vụ của bạn vẫn như cũ: viết logic hợp đồng để bán, đặt giá thầu và đóng phiên đấu giá.

Tuy nhiên, đối với user, mọi thứ có vẻ hơi khác một chút.

Thay vì bàn giao tài sản của họ và hy vọng ứng dụng thực hiện những gì họ mong đợi, họ có thể cho hợp đồng biết rằng họ chỉ sẵn sàng cung cấp NFT nếu họ nhận lại được một số lượng mã token nhất định hoặc chỉ đưa ra một số lượng mã token nếu họ nhận lại được NFT.

Sau đó, Agoric sẽ thực thi các điều kiện này, chú tâm bỏ qua bất kỳ thay đổi được đề xuất nào vi phạm các điều kiện đó. Do đó, người dùng không cần phải dựa vào việc hiểu mã hợp đồng (Contract Code) để chắc chắn về cách tài sản của họ được xử lý bằng Smart Contracts.

Hãy tưởng tượng bạn đã mắc lỗi khi lập trình Smart Contracts đấu giá, khiến NFT được bán trả lại cho seller cùng với giá thắng khi phiên đấu giá kết thúc.

Trong các giải pháp blockchain truyền thống, các bên liên quan cho biết tài sản họ sẵn sàng cung cấp, nhưng tài sản nhận được vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào tính chính xác của mã Smart Contracts, trong ví dụ này, khiến người chiến thắng đấu giá trắng tay.

Lỗi tương tự có thể được viết trong hợp đồng thông minh Agoric. Tuy nhiên, không giống như các chuỗi khối khác, người dùng có thể tận dụng Offer Safety để thể hiện lợi tức kỳ vọng (expected return) khi tham gia thỏa thuận.

Ví dụ: seller có thể yêu cầu ít nhất 200 IST cho Kryha NFT của họ và buỷe có thể tuyên bố rõ ràng rằng họ muốn Kryha NFT với id 30943 cho IST.

Giờ đây, khi hợp đồng lỗi ( Buggy Contract) cố gắng phân bổ lại tiền và NFT cho seller, Offer-Safety sẽ nhận thấy điều kiện mong muốn của buyer không được đáp ứng và đưa ra lỗi, ngăn không cho thực hiện thanh toán sai.

Điều này có nghĩa là users được đảm bảo rằng họ sẽ không ra về tay trắng, bất kể lỗi hoặc logic không mong muốn.

Hỗ trợ lộ trình, tạo trải nghiệm Web3 với mục đích lấy người dùng làm trung tâm.

Một lợi ích khác, có lẽ tinh tế hơn, của cơ chế này nằm ở cách khai báo nó thực hiện các cuộc gọi hợp đồng (Contract Call).

Việc này cho phép người dùng thể hiện những gì họ mong đợi sẽ được cho và nhận có thể giảm bớt sự nhầm lẫn trong logic Smart Contracts phức tạp, giúp người dùng hiểu những gì đang diễn ra và dẫn đến trải nghiệm người dùng tốt hơn.

Với tư cách là developers, chúng tôi rất vui khi thấy các giao thức như Agoric thách thức cách chúng ta nghĩ về phát triển ứng dụng.

Các thị trường kỹ thuật số phi tập trung quy mô lớn đang trở thành hiện thực và việc có các công cụ phù hợp để xây dựng và chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong thành công này.

Đó là lý do tại sao chúng tôi tại Kryha quyết định xây dựng thị trường của mình trên Agoric.

Trao quyền cho người dùng trong cách xử lý tài sản kỹ thuật số của họ dưới bất kỳ hình thức trao đổi nào. Mang lại cho họ sự đảm bảo hơn rằng: Mong muốn của họ luôn được đáp ứng, cho dù deal có thành công hay không. Đẩy mạnh hơn nữa câu chuyện của chúng tôi về việc xây dựng các ứng dụng và trải nghiệm Web3 lấy người dùng làm trung tâm.

Hầu hết các giải pháp Blockchain cho phép các actors chỉ định ngầm tài sản mà họ gửi cho Smart Contracts bằng cách ký kết các giao dịch. Điều này giúp users hiểu được rủi ro liên quan đến các thỏa thuận Smart Contracts, nhưng không thể hiện (ít đảm bảo hơn) lợi nhuận tiềm năng.

Agoric cung cấp một cách rõ ràng và an toàn hơn để tham gia vào các thỏa thuận kỹ thuật số liên quan đến tài sản, mang lại lợi ích ngay lập tức cho cả users và nhà developers. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về nền tảng Agoric hoặc tham gia cộng đồng, hãy truy cập agoric.com/community. Và nếu bạn muốn cập nhật những gì chúng tôi đang xây dựng bằng công nghệ Agoric, hãy theo dõi Kryha trên Twitter

Sự hợp tác giữa AssetMantle & Axelar Network

AssetMantle & Axelar Network – Tạo quan hệ đối tác xuyên chuỗi một cách toàn diện nhất.

Với việc ra mắt Mantleplace đang đến rất nhanh, chúng ta đã được nhận một số phát triển quan trọng, bắt đầu từ việc ra mắt mã token MNTL trên nhiều sàn giao dịch tập trung, bao gồm Coinsbit & Lbank, cho đến ra mắt các nâng cấp phát triển đạt tầm quan trọng cao. Gần đây, nhóm Mantle đã đảm bảo mối quan hệ hợp tác với nhà cung cấp về cơ sở hạ tầng của chuỗi chéo (cross-chain) tốt nhất hiện tại – Axelar Network.

“Axelar cung cấp sự an toàn cho giao tiếp liên chuỗi trong Web3. Cơ sở hạ tầng của chúng tôi cho phép người dùng dApp tương tác với bất kỳ tài sản hoặc ứng dụng nào, trên bất kỳ chuỗi nào, chỉ bằng một cú nhấp chuột.”

Trích theo: –https://axelar.network

Kích hoạt tài sản đa chuỗi

Sự hợp tác của chúng tôi với Axelar bao gồm những điều sau:

Thiết lập IBC để giao tiếp liên chuỗi trên chuỗi AssetMantle & Axelar Network.

Giao tiếp liên chuỗi sẽ cho phép người dùng truyền tài sản (và cả Messenges, với General Message Passing) thông qua kết nối IBC. Các chuỗi được kết nối với AssetMantle và Axelar Network giờ đây có thể tương tác liền mạch với nhau, tăng dòng vốn và tiện ích thông qua mỗi chuỗi.

Nhắn tin xuyên chuỗi

Nhắn tin chuỗi chéo cung cấp tiện ích gia tăng cho các tài sản AssetMantle bên ngoài hệ sinh thái Cosmos.

Cầu nối stablecoin ERC-20

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển của stablecoin và các tài sản non-native khác từ sự tăng lên về số lượng của hệ sinh thái khác lên các chuỗi AssetMantle. Điều nay sẽ làm tăng tính thanh khoản và ổn định chung cho chuỗi.

AsGuard Validator đóng góp cho testnet và mainnet

AsGuard Validator của AssetMantle sẽ cung cấp hỗ trợ cơ sở hạ tầng với chất lượng hàng đầu cho Axelar testnet.

AssetMantle được tích hợp vào Satellite

Satellite là một ứng dụng web-based cho phép người dùng chuyển tài sản qua các chuỗi thông qua UI trực quan một cách dễ dàng.

Thông tin khác của Satellite blog tại: here

Chức năng tương tự này có thể được đưa vào giao diện người dùng của các ứng dụng AssetMantle, và cho phép họ trải nghiệm tính năng người dùng bằng một cú one-click.

Ngoài ra, Axelar cũng đã tích hợp AssetMantle vào một số tiện ích, bao gồm trình khám phá khối Axelarscan – cung cấp tính minh bạch hoàn toàn, trong khoảng thời gian thực về nội dung và thông báo được chuyển đến/chuyển đi từ AssetMantle.

Như bạn có thể thấy, sự hỗ trợ lẫn nhau thông qua quan hệ đối tác giữa AssetMantle và Axelar nhằm tạo điều kiện, tăng khả năng phục hồi vào cả các trường hợp của hai bên, dẫn đến một hệ sinh thái tổng thể mạnh mẽ hơn và cơ hội phát triển bền vững.

Giới thiệu về Axelar

Axelar cung cấp cách giao tiếp liên chuỗi an toàn cho Web3. Cơ sở hạ tầng cho phép người dùng dApp tương tác với bất kỳ tài sản hoặc ứng dụng nào, trên bất kỳ chuỗi nào, chỉ bằng một cú nhấp chuột.

Hơn nữa Axelar còn là một blockchain kết nối các chuỗi blockchains, cho phép khả năng tương tác Web3 phổ quát. Mạng được bảo mật bằng sự đồng thuận proof of stake và các thông báo được định tuyến và dịch bằng các giao thức không cần cấp phép. Axelar giống như Stripe cho Web3.

Axelar đã huy động vốn từ các nhà đầu tư hàng đầu, bao gồm Dragonfly Capital, Polychain Capital, Coinbase và Binance. Các đối tác bao gồm các chuỗi blockchain proof of stake, chẳng hạn như Avalanche, Cosmos, Ethereum, Polkadot và các đối tác khác.

Nhóm của Axelar bao gồm các chuyên gia về hệ thống phân tán/mật mã học và cựu sinh viên MIT/Google/Consensys. Những người đồng sáng lập Sergey Gorbunov và Georgios Vlachos là thành viên nhóm sáng lập tại Algorand.

Tìm hiểu thêm về Axelar tại: docs.axelar.dev | axelar.network | GitHub | Discord | Twitter

Giới thiệu về tài sảnMantle

AssetMantle là một thỏa thuận thị trường multi-tenant NFT, cho phép creators và collector tạo, sở hữu và giao dịch tài sản kỹ thuật số một cách an toàn trên blockchain có độ chính xác nhanh.

Bộ công cụ không mã AssetMantle cho phép creators tạo nội dung và thị trường tùy chỉnh mà không cần xin phép.

Tương tự như vậy, các collectors có thể sở hữu tài sản được tạo trên các thị trường này và các chuỗi tương thích trong một ví duy nhất với minimal gas và carbon footprint thấp hơn. Được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn interNFT, AssetMantle triển khai một nhóm công cụ mô-đun nguồn mở từ đầu đến cuối mà các developers có thể sửa đổi để phù hợp với các trường hợp sử dụng nâng cao.

Tầm nhìn

Xây dựng một open-source, mã nguồn mở cho các NFT inter-chain và tiêu chuẩn hóa siêu dữ liệu bằng cách đóng góp cho ‘tiêu chuẩn interNFT’.

Sứ mệnh

Cung cấp một nền tảng cho phép tập hợp các trường hợp sử dụng đa dạng NFT mà vượt ra ngoài tác phẩm nghệ thuật và đồ sưu tầm, đồng thời có khả năng thay đổi cách thể hiện quyền và quyền sở hữu tài sản trong thế giới thực như bất động sản và các hàng hóa khác.

Theo dõi các kênh xã hội của AssetMantle để cập nhật những phát triển mới nhất tại: Twitter | Telegram | Discord Instagram | hello@assetmantle.one

Big Data Protocol là gì?

0

Big Data Protocol là một giao thức DeFi cho phép thương mại hóa những nguồn dữ liệu có giá trị trên nền tảng blockchain. Và nền tảng mà Big Data Protocol hoạt động trên không ai khác chính là Ocean Protocol – một trong những dự án blockchain tiềm năng lớn nhất hoạt động trong phân mục dữ liệu hiện tại.

Định nghĩa Big Data Protocol

Big Data Protocol là một nền tảng để chia sẻ dữ liệu và dịch vụ thương mại. Nó sử dụng giao thức DeFi và thị trường Web3 để lấy dữ liệu thương mại từ các nhà cung cấp dữ liệu chuyên nghiệp, mã hóa nó và làm cho nó có tính thanh khoản trên Uniswap. Người dùng có thể kiếm dữ liệu bằng cách cung cấp tính thanh khoản cho mã data token. Big Data Protocol cung cấp ba dịch vụ – data vaultdata room and data marketplace.

Trọng tâm của Big Data Protocol là cung cấp dữ liệu thương mại thông qua mạng lưới cung cấp dữ liệu chuyên nghiệp khác nhau và làm cho mã data token trở nên lỏng lẻo.

Lịch sử

Mục đích của Protocol là giải quyết hai vấn đề lớn của nền kinh tế dữ liệu toàn cầu: chất lượng và tính thanh khoản. Giao thức này có một mạng lưới các nhà cung cấp nguồn dữ liệu chuyên nghiệp: bằng cách tận dụng Amass Insights, một thị trường dữ liệu thay thế, được thành lập bởi người đồng sáng lập Big Data Protocol, Jordan Hauer. Amass Insights kết nối hàng nghìn nhà cung cấp dữ liệu chuyên nghiệp với hơn 10.000 người tiêu dùng dữ liệu, những người chủ yếu là người quản lý tài sản.

Dữ liệu được mã hóa do Big Data Protocol cung cấp có giá trị thương mại khi chúng được sử dụng bởi các tổ chức tài chính, doanh nghiệp thuộc sở hữu gia đình và các nhà đầu tư tổ chức mua dữ liệu để nghiên cứu và phân tích thị trường cũng như rút ra chiến lược từ chúng.

Điểm nổi bật của Big Data Protocol

Hiện tại, hệ sinh thái của Big Data Protocol đang rất rộng lớn, dữ liệu được cung cấp bởi Amass Insights – Thị trường dữ liệu thay thế lớn nhất trong ngành, được thành lập vào năm 2015 bởi người đồng sáng lập của Big Data Protocol-Jordan Hauer.

Amass Insights kết nối 14,141 nhà cung cấp dữ liệu chuyên nghiệp với hơn 10,000 khách hàng cần sử dụng big data. Big Data Protocol đã thành công xây dựng một thị trường dữ liệu, tiếp tới BDP sẽ có kế hoạch triển khai trên nền tảng Web 3.0.

Big Data Protocol tập trung vào hai mục dữ liệu:

  • Dữ liệu hướng tới các nhà đầu tư, bao gồm các nhà đầu tư tiền điện tử cũng như các quỹ đầu cơ truyền thống và các nhà quản lý đầu tư khác.
  • Dữ liệu liên quan đến các dự án và nhà cung cấp dữ liệu blockchain, chẳng hạn như nguồn cấp dữ liệu giá theo thời gian thực của tiền điện tử và tài sản truyền thống.

Đội ngũ phát triển, nhà đầu tư và đối tác Big Data Protocol

Đội ngũ phát triển:

  • Peter Chan: Nhà sáng lập Building Block Group, giám đốc phát triển kinh doanh của Huobi Global.
  • Jordan Hauer: Đồng sáng lập và CEO của Amass Insights, ngoài ra còn là nhà phân tích dữ liệu của Hunter Global Investors.
  • Mark Donovick: Đồng sáng lập Amass Insights, đồng thời là phó chủ tịch mảng phát triển kinh doanh của Nirvana Solution.

Nhà đầu tư:

Hiện tại Big Data Protocol chưa công bố thông tin về các nhà đầu tư, tuy nhiên với đội ngũ dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực data, Big Data Protocol sẽ thu hút không ít những nhà đầu tư lớn cho dự án của mình.

Đối tác: 

Hiện tại theo trang thông tin Medium của Big Data Protocol thì đội ngũ đang tích cực hợp tác với nhiều dự án từ những nền công nghiệp khác nhau. Hiện tại, Big Data Protocol đã liên kết với 4 dự án nhằm khai thác được dữ liệu từ nhiều ngành khác nhau cho hệ sinh thái dữ liệu của Big Data Protocol.

  • Ocean Protocol – Big Data Protocol đã liên kết với Ocean Protocol nhằm xây dưng một marketplace cho dữ liệu trên nền tảng Web3..
  • Wootrade – Sàn giao dịch cryptocurrency.
  • Glassnode – Công ty dẫn đầu về số liệu và công cụ phân tích dữ liệu on-chain cho các tổ chức liên quan đến tài sản kỹ thuật số.
  • ClosingBell – Một nền tảng khuyến nghị cổ phiếu cung cấp thông tin chi tiết từ nhà phân tích khác nhau.

Ngoài ra để cung cấp một giao thức an toàn cho người dùng có thể yên tâm sử dụng và trải nghiệm. Bộ giao thức DeFi của Big Data Protocol còn được xây dựng bởi đội ngũ TomoChain và LuaSwap. 

Tổng quan token Big Data Protocol

Hiện tại, trong nền tảng của Big Data Protocol có 2 loại token đó là BDP và bALPHA. Trong đó BDP sẽ là token chính đại diện cho Big Data Protocol còn bALPHA là một token nằm trong hệ sinh thái Big Data Protocol nhằm thực hiện các tác vụ trên nền tảng DeFi.

Thông tin cơ bản về token Big Data Protocol

  • Token Name: Big Data Protocol
  • Ticker: BDP
  • Blockchain: Ethereum
  • Token Standard: ERC-20
  • Token Type: Utility và Governance
  • Total Supply: 80,000,000 BDP

Tỉ lệ phân bổ token

Với BDP token

  • 52,000,000 BDP (65%): Thưởng cho staking và liquid mining
  • Trong đó 24 triệu BDP đầu tiên sẽ được phân phối qua seed pools và 28 triệu BDP còn lại được dự trữ làm phần thưởng cho staking và liquidity mining trong tương lai. Số token này sẽ bị khóa trong ít nhất 2 tháng.
  • 20,000,000 BDP (25%): Đây là khoảng dự trữ nhằm xây dựng và phát triển Big Data Protocol trong tương lai. Số token này cũng sẽ bị khóa trong vòng 9 tháng và sẽ được unlock dần nhằm giúp dự án có động lực phát triển lâu dài.
  • 8,000,000 BDP (10%): Dành cho đội ngũ và cố vấn của Big Data Protocol. Số token dành cho đội ngũ sẽ bị khóa trong vòng 9 tháng kể từ khi bắt đầu được 1 tuần.

Với bALPHA token (total supply: 18000 bALPHA)

100% tổng cung của bALPHA token sẽ được sử dụng làm phần thưởng cho các nhà cung cấp thanh khoản. Trong đó sẽ có 2 pool thanh khoản BDP/ETH và bALPHA/ETH.

  • 12,000 bALPHA (⅔ tổng cung): dành cho pool BDP/ETH.
  • 6,000 bALPHA (⅓ tổng cung): dành cho pool bALPHA/ETH.

Lịch mở token

  • Đối với BDP token: 100% tổng cung của BDP sẽ được phân phối qua các seed pools trong vòng 6 ngày. Kể từ thời gian 6 ngày đó cho tới ít nhất 2 tháng sau, sẽ không có BDP token nào được phân phát nữa. Big Data Protocol cũng thông báo sẽ không có hoạt động bán token dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Đối với bALPHA token: 100% tổng cung của bALPHA sẽ được phân phối thông qua khai thác thanh khoản (liquidity mining) trong vòng 3 tháng.

Lộ trình phát triển

  • Khởi chạy thị trường dữ liệu BDP với các nhà cung cấp dữ liệu vào tháng 4/2021.
  • Tích hợp và fork đầy đủ chức năng từ Ocean Protocol vào Big Data Protocol.
  • Phát triển Big Data Protocol trên Layer 2 Ethereum.
  • Tích hợp với Polkadot cùng Kusama.
  • Compute-to-Data: cơ chế mua và bán dữ liệu cá nhân trong khi vẫn có thế bảo vệ quyền riêng tư.
  • Data farming: cơ chế khuyến khích người tham gia xuất bản những nội dung dữ liệu chất lượng.
  • Phát hành stable coin, tích hợp nền tảng vay và cho vay thông qua nền tảng Big Data Protocol.
  • Lộ trình mới nhất của dự án mới được công bố ngày 12/2/2022 trên twitter, cụ thể như sau:
    • Triển khai thị trường dữ liệu trên các chuỗi mới
    • Hợp nhất giao diện theo hướng đa tài sản
    • Bổ sung thêm các thể chế cho các cấp đối tác
    • Tiếp thị tiêu dùng dữ liệu

Mục đích sử dụng token

BDP và bALPHA sẽ được sử dụng bởi người dùng để có thể truy cập những dữ liệu cần thiết bởi những nhà cung cấp dữ liệu. Khi nắm giữ BDP, người dùng có thể được hưởng những tính năng và lợi ích như truy cập vào bộ dữ liệu độc quyền và thậm chí nhận airdrop token từ hệ thống Big Data Protcocol.

Ví lưu trữ và sàn giao dịch Big Data Protocol

  • BDP và bALPHA là token ERC-20 nên các bạn có thể lưu trữ nó trên các ví hỗ trợ tiêu chuẩn của Ethereum.
  • Các bạn có thể mua BDP và bALPHA token tại Uniswap.

Cách kiếm và sở hữu token Big Data Protocol

BDP token

Nhà đầu tư có thể chọn một hay nhiều Seed Pools ở Data Vault. Các bạn có thể stake 12 loại token gồm: WETH, WBTC, LINK, USDT, USDC, OCEAN, YFI, SUSHI, UNI, SRM, TOMOE và AAVE. Các nhà đầu tư bắt đầu Stake bằng cách kết nối với ví Metamask, phê duyệt khoản tiền muốn gửi gửi trong wallet, sau đó gửi tiền vào Data Vault. BDP sẽ được hệ thống tự động xác nhận dựa trên địa chỉ ví ERC20. Hệ thống Big Data Protocol sẽ phân phối 24 triệu BDP dành 12 seed pools trong 6 ngày.

bALPHA token

Bạn có thể chọn các pool thanh khoản BDP/ETH hoặc bALPHA/ETH trong Data Vault để thực hiện tác vụ staking và phải cần phải có BDP/ETH LP hoặc bALPHA/ETH LP token trong ví. Các bạn kết nối ví Metamask, phê duyệt BDP/ETH LP token hoặc bALPHA/ETH LP token trong Metamask. Sau đó, bạn deposit LP token vào trong Data Vault. bALPHA sẽ được ghi nhận dựa trên địa chỉ ví ERC20 của bạn đã stake.

Tổng kết

Big Data Protocol cung cấp kết nối những liệu off-chain, từ đó mã hóa thành dữ liệu on-chain để cung cấp cho đối tác.

Tuy nhiên điểm khác biệt là Big Data Protocol đã tận dụng và áp dụng sức mạnh của DeFi vào nền tảng của mình để thu hút và tận dụng được sức mạnh lớn hơn của cộng đồng thông qua các tác vụ staking hay liquidity mining (khai thác thanh khoản).

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

Moving Average Convergence Divergence (MACD) là gì?

Moving Average Convergence Divergence (MACD) là một loại biểu đồ thường dùng trong giao dịch thị trường tài chính. Nó sử dụng hai dấu hiệu để phân tích thị trường và để đặt lệnh mua hoặc bán. Đó là đường trung bình di động (Moving Average) và đường MACD. Khi các đường trung bình di động đặt lệnh mua hoặc bán, MACD sẽ xác định mức độ hỗ trợ hoặc chống lại các lệnh đó. MACD là một công cụ hữu ích trong giao dịch thị trường và cũng là một trong những công cụ phân tích thị trường tài chính phổ biến nhất.

Moving Average Convergence/Divergence (MACD) là gì?

Hay còn được gọi là đường trung bình hội tụ/ phân kỳ (MACD / MAC-D) là một chỉ báo xung lượng theo xu hướng cho thấy mối quan hệ giữa hai đường trung bình động hàm mũ (EMA) của giá chứng khoán. Đường MACD được tính bằng cách trừ EMA 26 kỳ khỏi EMA 12 kỳ.

Kết quả của phép tính đó là đường MACD. Đường EMA chín ngày của đường MACD được gọi là đường tín hiệu, đường này sau đó được vẽ trên đỉnh của đường MACD, có thể hoạt động như một yếu tố kích hoạt tín hiệu mua hoặc bán. Các nhà giao dịch có thể mua chứng khoán khi đường MACD cắt lên trên đường tín hiệu và bán—hoặc bán khống chứng khoán khi đường MACD cắt xuống dưới đường tín hiệu. Các chỉ báo MACD có thể được giải thích theo nhiều cách, nhưng các phương pháp phổ biến hơn là giao nhau, phân kỳ và tăng/giảm nhanh.

Công thức tính MACD:

MACD được tính bằng cách trừ EMA dài hạn (26 giai đoạn) khỏi EMA ngắn hạn (12 giai đoạn). EMA là một loại đường trung bình động – MOVING AVERAGE (MA) đặt trọng số và ý nghĩa lớn hơn đối với các điểm dữ liệu gần đây nhất.

Đường Exponential Moving Average còn được gọi là đường trung bình động có trọng số hàm mũ. Đường  Exponentially Weighted Moving Average phản ứng đáng kể hơn với những thay đổi giá gần đây so với đường Simple Moving Average (SMA), áp dụng trọng số bằng nhau cho tất cả các quan sát trong kỳ.

Cách đọc thông tin từ MACD:

MACD có giá trị dương (được hiển thị dưới dạng đường màu xanh lam trong biểu đồ phía dưới) bất cứ khi nào đường EMA 12 kỳ (được biểu thị bằng đường màu đỏ trên biểu đồ giá) nằm trên đường EMA 26 kỳ (đường màu xanh lam trong biểu đồ giá) và giá trị âm khi đường EMA 12 kỳ nằm dưới đường EMA 26 kỳ. Mức khoảng cách mà MACD ở trên hoặc dưới đường cơ sở của nó cho thấy khoảng cách giữa hai EMA đang tăng lên.

Trong biểu đồ sau, bạn có thể thấy cách hai EMA được áp dụng cho biểu đồ giá tương ứng với đường MACD (màu xanh lam) giao cắt bên trên hoặc bên dưới đường cơ sở của nó (nét đứt nét màu đỏ) trong chỉ báo bên dưới là biểu đồ giá.

MACD thường được hiển thị với biểu đồ (xem biểu đồ bên dưới) biểu thị khoảng cách giữa MACD và đường tín hiệu của nó.

Nếu MACD ở trên đường tín hiệu, biểu đồ sẽ ở trên đường cơ sở của MACD hoặc đường zero. Nếu MACD nằm dưới đường tín hiệu của nó, biểu đồ sẽ nằm dưới đường cơ sở của MACD. Các nhà giao dịch sử dụng biểu đồ của MACD để xác định thời điểm đà tăng hoặc giảm là cao—và có thể là mua quá mức/bán quá mức.

MACD vs. Relative Strength

 Relative Strength Index (RSI) nhằm mục đích báo hiệu liệu một thị trường được coi là mua quá mức hay bán quá mức so với các mức giá gần đây. RSI là một bộ dao động tính toán mức tăng và giảm giá trung bình trong một khoảng thời gian nhất định. Khoảng thời gian mặc định là 14 periods với các giá trị được giới hạn từ 0 đến 100.

Giá trị trên 70 cho thấy tình trạng mua quá mức, trong khi giá trị đọc dưới 30 được coi là bán quá mức, cả hai đều có khả năng báo hiệu đỉnh đang hình thành hoặc ngược lại (đáy đang hình thành ).
Tuy nhiên, các đường MACD không có các mức mua/bán quá mức cụ thể như chỉ báo RSI và các nghiên cứu về bộ dao động khác.

Thay vào đó, chúng hoạt động trên cơ sở tương đối. Điều đó có nghĩa là một nhà đầu tư hoặc nhà giao dịch nên tập trung vào mức độ và hướng của các đường tín hiệu/đường MACD so với các biến động giá trước đó đối với chứng khoán hiện có, như minh họa bên dưới.

MACD đo lường mối quan hệ giữa hai EMA, trong khi chỉ báo RSI đo lường sự thay đổi của giá liên quan đến mức giá cao nhất và thấp nhất gần đây.

Hai chỉ số này thường được sử dụng cùng nhau để cung cấp cho các nhà phân tích một bức tranh kỹ thuật đầy đủ hơn về thị trường.

Cả hai chỉ báo này đều đo lường động lượng trên thị trường, nhưng vì chúng đo lường các yếu tố khác nhau nên đôi khi chúng đưa ra các chỉ báo trái ngược nhau.

Ví dụ: chỉ số RSI có thể hiển thị giá trị trên 70 (mua quá mức) trong một khoảng thời gian dài, cho thấy thị trường đang mở rộng quá mức về phía mua so với giá gần đây, trong khi MACD cho thấy thị trường vẫn đang tăng trong đà mua. Một trong hai chỉ báo có thể báo hiệu sự thay đổi xu hướng sắp tới bằng cách hiển thị sự khác biệt so với giá (giá tiếp tục cao hơn trong khi chỉ báo giảm xuống hoặc ngược lại).

Hạn chế của MACD và Xác nhận

Một trong những vấn đề chính với Moving Average Divergence (đường trung động phần kỳ) là nó thường có thể báo hiệu khả năng đảo chiều, nhưng sau đó không có sự đảo chiều thực sự nào xảy ra—nó tạo ra một kết quả dương tính giả.

Vấn đề khác là sự phân kỳ không dự báo tất cả các sự đảo chiều. Nói cách khác, nó dự đoán quá nhiều đảo chiều không xảy ra và không đủ đảo ngược giá thực.

Điều này cho thấy xác nhận nên được tìm kiếm bằng các chỉ số theo xu hướng, chẳng hạn như hệ thống Directional Movement Index (DMI) và thành phần chính của nó, Average Directional Index (ADX).

ADX được thiết kế để cho biết xu hướng có tồn tại hay không, với giá trị trên 25 cho biết xu hướng đang có (theo cả hai hướng) và giá trị dưới 20 cho thấy không có xu hướng nào.

Các nhà đầu tư theo dõi sự giao cắt(crossovers) và phân kỳ (divergences) của MACD nên kiểm tra lại ADX trước khi thực hiện giao dịch dựa trên tín hiệu MACD.

Ví dụ: trong khi MACD có thể cho thấy sự phân kỳ giảm, việc kiểm tra ADX có thể cho bạn biết rằng một xu hướng cao hơn đang hình thành—trong trường hợp đó, bạn nên tránh tín hiệu giao dịch của MACD giảm và chờ xem thị trường phát triển như thế nào trong thời gian tới một vài ngày.

Mặt khác, nếu MACD đang thể hiện sự giao nhau trong xu hướng giảm và ADX nằm trong vùng không có xu hướng (<25) và có khả năng tự nó tạo đỉnh và đảo chiều, thì bạn có thể có lý do chính đáng để thực hiện giao dịch giảm giá.

Hơn nữa, sự phân kỳ dương giả thường xảy ra khi giá của một tài sản đi ngang khi hợp nhất, chẳng hạn như trong một phạm vi (range) hoặc mô hình tam giác (triangle pattern) theo một xu hướng.

Động lượng chậm lại—chuyển động đi ngang hoặc chuyển động theo xu hướng chậm—của giá sẽ khiến MACD tách khỏi các điểm cực trị trước đó và hướng về các đường 0 ngay cả khi không có sự đảo chiều thực sự.

Một lần nữa, hãy kiểm tra kỹ ADX và liệu có xu hướng nào trước khi hành động hay không.

Ví dụ về sự giao cắt (Crossovers) của MACD

Như được hiển thị trên biểu đồ sau, khi MACD giảm xuống dưới đường tín hiệu, đó là tín hiệu giảm giá cho thấy có thể đã đến lúc bán. Ngược lại, khi MACD tăng lên trên đường tín hiệu, chỉ báo sẽ cho tín hiệu tăng giá, cho thấy giá của tài sản có thể sẽ có đà tăng. Một số nhà giao dịch đợi một điểm giao cắt được xác nhận phía trên đường tín hiệu trước khi vào một vị trí để giảm khả năng bị giả mạo và vào một vị trí quá sớm.

Những chiếc crossover đáng tin cậy hơn khi chúng phù hợp với xu hướng thịnh hành. Nếu MACD cắt lên trên đường tín hiệu của nó sau một đợt điều chỉnh giảm ngắn hạn trong một xu hướng tăng dài hạn, thì nó được coi là một xác nhận tăng giá và xu hướng tăng có khả năng tiếp tục.

Nếu MACD cắt xuống dưới đường tín hiệu của nó sau một đợt tăng ngắn hạn lên cao hơn trong một xu hướng giảm dài hạn, thì các nhà giao dịch sẽ coi đó là một xác nhận giảm giá.

Ví dụ về sự phân kỳ (Divergence)

Khi MACD hình thành mức cao hoặc mức thấp vượt quá mức cao và mức thấp tương ứng của giá, nó được gọi là sự phân kỳ. Phân kỳ tăng giá xuất hiện khi MACD hình thành hai đáy tăng tương ứng với hai đáy giảm của giá. Đây là một tín hiệu tăng giá hợp lệ khi xu hướng dài hạn vẫn tích cực.

Một số nhà giao dịch sẽ tìm kiếm các phân kỳ tăng ngay cả khi xu hướng dài hạn là tiêu cực vì chúng có thể báo hiệu sự thay đổi trong xu hướng, mặc dù kỹ thuật này kém tin cậy hơn.

Khi MACD hình thành một chuỗi hai đỉnh giảm tương ứng với hai đỉnh tăng của giá, một phân kỳ giảm đã được hình thành. Sự phân kỳ giảm xuất hiện trong một xu hướng giảm dài hạn được coi là xác nhận rằng xu hướng này có thể sẽ tiếp tục.

Một số nhà giao dịch sẽ theo dõi các phân kỳ giảm trong các xu hướng tăng dài hạn vì chúng có thể báo hiệu sự suy yếu trong xu hướng. Tuy nhiên, nó không đáng tin cậy bằng sự phân kỳ giảm giá trong một xu hướng giảm giá.

Ví dụ về Tăng hoặc Giảm Nhanh

Khi MACD tăng hoặc giảm nhanh chóng (đường trung bình động (MA) ngắn hạn kéo ra khỏi đường trung bình động dài hạn), đó là tín hiệu cho thấy chứng khoán bị mua quá mức hoặc bán quá mức và sẽ sớm trở lại mức bình thường. Các nhà giao dịch thường kết hợp phân tích này với chỉ báo RSI hoặc các chỉ báo kỹ thuật khác để xác minh các điều kiện mua quá mức hoặc bán quá mức.

Không có gì lạ khi các nhà đầu tư sử dụng biểu đồ của MACD giống như cách họ có thể sử dụng chính MACD. Sự giao thoa, phân kỳ, tăng giảm nhanh chóng hoặc tích cực cũng có thể được xác định trên biểu đồ. Cần có một số kinh nghiệm trước khi quyết định điều gì là tốt nhất trong bất kỳ tình huống cụ thể nào, bởi vì có sự khác biệt về thời gian giữa các tín hiệu trên MACD và biểu đồ của nó.

Một số câu hỏi:

Các nhà giao dịch sử dụng đường trung bình động hội tụ/phân kỳ (MACD) như thế nào?

Các nhà giao dịch sử dụng MACD để xác định những thay đổi về hướng hoặc độ mạnh của xu hướng giá cổ phiếu. Thoạt nhìn, MACD có vẻ phức tạp vì nó dựa trên các khái niệm thống kê bổ sung như đường trung bình động hàm mũ (EMA). Nhưng về cơ bản, MACD giúp các nhà giao dịch phát hiện khi nào động lượng gần đây của giá cổ phiếu có thể báo hiệu sự thay đổi trong xu hướng cơ bản của nó. Điều này có thể giúp các nhà giao dịch quyết định khi nào nên vào, thêm vào hoặc thoát khỏi một vị thế

Moving Average Convergence Divergence là chỉ báo hàng đầu hay chỉ báo trễ?

MACD là một chỉ báo trễ. Rốt cuộc, tất cả dữ liệu được sử dụng trong MACD đều dựa trên hành động giá lịch sử của cổ phiếu. Bởi vì nó dựa trên dữ liệu lịch sử, nó nhất thiết phải tụt hậu về giá. Tuy nhiên, một số nhà giao dịch sử dụng biểu đồ MACD để dự đoán khi nào một sự thay đổi trong xu hướng sẽ xảy ra. Đối với những nhà giao dịch này, khía cạnh này của MACD có thể được xem như một chỉ báo hàng đầu về những thay đổi xu hướng trong tương lai.

Phân kỳ tăng/giảm (Bullish/Bearish của Moving Average Convergence Divergence là gì?

Phân kỳ dương (hoặc tăng) của MACD là tình huống trong đó MACD không đạt đến mức thấp mới, mặc dù thực tế là giá của cổ phiếu đã đạt đến mức thấp mới. Đây được coi là một tín hiệu giao dịch tăng giá—do đó, thuật ngữ “phân kỳ dương/tăng giá”. Nếu kịch bản ngược lại xảy ra—giá cổ phiếu đạt mức cao mới, nhưng MACD không đạt được như vậy—thì đây sẽ được coi là một chỉ báo giảm giá và được gọi là “sự phân kỳ âm/giảm”. Trong cả hai trường hợp, các thiết lập cho thấy rằng việc di chuyển cao hơn/thấp hơn sẽ không kéo dài, vì vậy, điều quan trọng là phải xem xét các nghiên cứu kỹ thuật khác, chẳng hạn như chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) đã thảo luận ở trên.

Tổng kết

MACD là một công cụ có giá trị thuộc loại đường trung bình động, được sử dụng tốt nhất với dữ liệu hàng ngày. Giống như sự giao nhau của đường SMA 9 ngày và 14 ngày có thể tạo ra tín hiệu giao dịch cho một số nhà giao dịch, sự giao nhau của đường MACD ở trên hoặc dưới đường tín hiệu của nó cũng có thể tạo ra tín hiệu định hướng.

MACD dựa trên các EMA (dữ liệu gần đây nhất được coi trọng hơn), có nghĩa là nó có thể phản ứng rất nhanh với những thay đổi về hướng của biến động giá hiện tại. Nhưng sự nhanh chóng đó cũng có thể là con dao hai lưỡi. Cần lưu ý sự giao cắt của các đường MACD, nhưng cần tìm kiếm sự xác nhận từ các tín hiệu kỹ thuật khác, chẳng hạn như chỉ báo RSI, hoặc có lẽ là một vài biểu đồ giá nến. Hơn nữa, bởi vì nó là một chỉ báo trễ, nó lập luận rằng xác nhận trong hành động giá tiếp theo sẽ phát triển trước khi nhận tín hiệu.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

Centrifuge là gì?

0

Centrifuge (CFG) là một trong những giao thức đầu tiên trên thế giới kết nối tài sản thực (real-world assets -RWA) trị giá hàng ngàn tỷ USD với Decentralized Finance (DeFi). Ngày nay các doanh nghiệp đang sử dụng Centrifuge để tiếp cận tính thanh khoản mà DeFi cung cấp trong khi các nhà đầu tư tài trợ cho dự án để có được lợi suất hấp dẫn và ổn định. Với Centrifuge, các doanh nghiệp có thể mã hóa tài sản trong thế giới thực của họ và sử dụng chúng để làm tài sản thế chấp nhằm tiếp cận nguồn tài chính thông qua Tinlake – một dApp cho vay được hỗ trợ bằng tài sản. Tinlake có chức năng kết nối người dùng với hệ sinh thái DeFi và cho phép vay từ nhiều giao thức khác nhau.

Giao thức Centrifuge được xây dựng trên mạng Polkadot nhưng có dApp kết nối với Ethereum. Điều này sẽ giúp nền tảng dễ dàng truy cập vào một trong số hệ sinh thái lớn hiện nay, từ đó tạo khả năng thanh khoản cho DeFi cũng như tận dụng được tốc độ xử lý nhanh chóng của DOT.

Định nghĩa Centrifuge:

Centrifuge là một giao thức cho vay tài chính phi tập trung (DeFi) nhằm mục đích giúp các doanh nghiệp nhỏ dễ tiếp cận tín dụng hơn, đồng thời mang lại lợi nhuận ổn định cho các nhà đầu tư bằng cách mở tính thanh khoản gộp cho thế giới tài chính truyền thống.

Ứng dụng phi tập trung (dApp) được liên kết với Centrifuge, Tinlake, là một thị trường dành cho các tài sản trong thế giới thực được mã hóa. Bằng cách đúc các Mã token Non-Fungible Tokens (NFTs) đại diện cho các tài sản trong thế giới thực đã được xác minh, các công ty có thể thu thập tài sản để sử dụng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay của họ và nhanh chóng tiếp cận nhiều quỹ thanh khoản hơn do các nhà đầu tư cá nhân cung cấp.

Đổi lại, các nhà đầu tư có thể sử dụng các phương thức cho vay kinh doanh truyền thống để kiếm được phần thưởng dễ dự đoán hơn cho khoản đầu tư của họ và bảo vệ bản thân khỏi những biến động khó lường của thị trường tiền điện tử.

Ban đầu được xây dựng dưới dạng chuỗi blockchain của riêng nó, Centrifuge cũng tương thích với các parachains trên Polkadot. Nó đã tuân theo các tiêu chuẩn Ethereum trong khi phát triển các NFT capabilities của họ và Tinlake protocol. Bằng cách này, Centrifuge kết nối hệ sinh thái Polkadot và Ethereum, cố gắng tận dụng những lợi ích mà mỗi hệ sinh thái mang lại.

Centrifuge được cung cấp bởi Centrifuge Token (CFG), cung cấp bảo mật cho blockchain đồng thời cho phép chủ sở hữu thanh toán phí giao dịch, đặt cọc tài sản và tham gia vào Centrifuge’s governance

Ai là người tạo ra Centrifuge?

Được đồng sáng lập bởi một nhóm người Đức do Giám đốc điều hành Lucas Vogelsang, người trước đây đã thành lập công ty thương mại điện tử DeinDeal.

Trước Centrifuge, Vogelsang và những người đồng sáng lập khác đã thành lập Taulia, nhà cung cấp giải pháp vốn lưu động FinTech. Taulia phục vụ khách hàng tại hơn 100 quốc gia, cung cấp các dịch vụ như hóa đơn điện tử và tài trợ cho chuỗi cung ứng. Centrifuge đã được xây dựng các dịch vụ này trong kiến trúc chuỗi khối của nó.

Qua năm vòng tài trợ trong ba năm đầu tiên, Centrifuge đã huy động được gần 12 triệu đô la. Các nhà đầu tư bao gồm các công ty như Galaxy Digital và IOSG Ventures. Một đợt bán mã token CFG được tổ chức trên Coinlist vào ngày 26 tháng 5 năm 2021 đã chứng kiến 17 triệu mã token CFG được bán với giá 19 triệu đô la.

Cách hoạt động

Được xây dựng trên Parity Substrate, một nền tảng cho phép tạo ra các hệ thống distributed blockchain trên mạng lưới Polkadot và Kusama. Do đó, Centrifuge có thể tương tác liền mạch với Polkadot sau khi nó trở thành một parachain, được hưởng lợi từ consensus và bảo mật của của chuỗi Polkadot Relay. Cho đến lúc đó, Chuỗi Centrifuge hoạt động như một chuỗi khối độc lập, proof of stake blockchain thực hiện các giao dịch với CFG.

Sản phẩm cốt lõi của Centrifuge là Tinlake, một thị trường mở và dApp đầu tư được xây dựng trên Ethereum. Tinlake giúp đưa dịch vụ tài chính truyền thống cho các khoản vay thế chấp lên blockchain.

Theo truyền thống, nếu một doanh nghiệp muốn có thêm vốn lưu động, họ phải tiếp cận một nhà đầu tư tư nhân giàu có hoặc nộp đơn xin vay cho một tổ chức tài chính lớn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ hiếm khi được tiếp cận với các cơ hội tài chính giống như các doanh nghiệp lớn, mặc dù tỷ lệ vỡ nợ đối với các khoản vay của họ thấp.

Cách dễ nhất để hiểu cách Centrifuge sử dụng DeFi để vượt qua những thách thức này là khám phá vấn đề từ quan điểm của doanh nghiệpInvestors:

Các doanh nghiệp

Tinlake cho phép các doanh nghiệp, được gọi là Asset Orginators trên Tinlake, mã hóa các tài sản có giá trị trong thế giới thực của họ, chẳng hạn như thế chấp và hóa đơn. Một đại diện NFT của từng tài sản đó, được gọi là tài liệu được mã hóa, sau đó được cam kết với chuỗi khối, làm cho cả tính xác thực và quyền sở hữu của nó có thể xác minh được. Tài sản được mã hóa này sau đó có thể được sử dụng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay được tài trợ bởi các nhà đầu tư thanh khoản đã ký gửi trong các nhóm Tinlake.

Investors

Các nhà đầu tư, còn được gọi là Lenders , là những người tham gia khóa stablecoin (chẳng hạn như DAI) trong các nhóm Tinlake để cung cấp vốn cho các doanh nghiệp dưới dạng các khoản vay. Đổi lại, các nhà đầu tư kiếm được lợi tức từ vốn đã được cung cấp cho các doanh nghiệp khởi tạo tài sản. Các nhà đầu tư có thể nghiên cứu những Asset Orginators trước khi cung cấp tính thanh khoản cho nhóm của họ, để hiểu rõ hơn về chất lượng của doanh nghiệp.

Khi một nhà đầu tư chọn một nhóm, họ khóa DAI của mình và chọn nhận lại mã token TIN hoặc DROP.
  • TIN mang lại cho investors rủi ro cao hơn và do đó phần thưởng cao hơn. Các investprs chọn giữ TIN chấp nhận rủi ro thua lỗ đầu tiên khi người vay vỡ nợ. Tuy nhiên, TIN cũng mang lại lợi tức đầu tư cao hơn, mặc dù biến đổi nhiều hơn.
  • Mã token DROP mang lại lợi nhuận thấp hơn nhưng ổn định hơn. Các investors chọn nhận mã token DROP có lợi ích từ việc “bảo vệ” đến từ những người nắm giữ TIN tiền tuyến trong mỗi nhóm. 

Centrifuge mô tả sự khác biệt giữa TIN và DROP là sự khác biệt giữa các khoản đầu tư cấp cơ sở và cấp cao được thấy trong tài chính truyền thống.

Tiền lãi tích lũy theo TIN hoặc DROP có thể được đổi thành DAI bất cứ lúc nào khi investors muốn loại bỏ tính thanh khoản của họ.

Tại sao CFG lại có giá trị?

Mã token CFG của Centrifuge có nhiều chức năng khác nhau trên nền tảng Centrifuge mang lại giá trị cho nó.

CFG được sử dụng để thanh toán phí giao dịch trong nền tảng Centrifuge. Người dùng thanh toán CFG cho các nhà khai thác node để đúc NFT được sử dụng làm tài sản thế chấp trên Tinlake và xác minh giao dịch.

CFG cũng đóng vai trò là mã token để truy cập cơ chế quản trị của nền tảng. Mã token Governance cho phép chủ sở hữu bỏ phiếu về các bản cập nhật và thay đổi đối với nền tảng, cung cấp tiếng nói cho những nhà đầu tư vào nền tảng về sự phát triển trong tương lai của nó.

Ví dụ: nhóm Centrifuge đã chỉ ra rằng onchain governace sẽ được sử dụng để quyết định chức năng ở cấp độ giao thức, chẳng hạn như phần nào của phí giao dịch sẽ bị đốt cháy cho mỗi giao dịch.

Điểm nổi bật của dự án

  • Total value locked (TVL) tăng gấp đôi mỗi tháng

Centrifuge đã bước vào một giai đoạn mới về tăng trưởng TVL tài sản trong thế giới thực. Sau khi được mã hóa, các tài sản trong thế giới thực, chẳng hạn như hóa đơn, bất động sản, tiền bản quyền và các tài sản khác, có khả năng mang lại hàng nghìn tỷ đồng tài sản mới cho DeFi. Centrifuge mã hóa tài sản trong thế giới thực bằng cách chuyển đổi chúng thành NFTs trên Centrifuge Chain. Tổng giá trị bị khóa tài sản trong thế giới thực sẽ đo lường giá trị tài sản trong thế giới thực đang hoạt động được sử dụng để cấp vốn trên Centrifuge.  

  • Dự án tiên phong trên Polkadot

Centrifuge có TVL cao nhất trong hệ sinh thái Polkadot – là một trong những dự án đầu tiên chạy Parachain trên Polkadot. Centrifuge được xây dựng trên Polkadot để có tốc độ và phí thấp, trong khi Dapp tài chính của Centrifuge, Tinlake, được xây dựng để truy cập tính thanh khoản khổng lồ trên Ethereum. $CFG token có cầu nối riêng với Ethereum.

  • Tích hợp với các dự án DeFi hàng đầu

Là giao thức đầu tiên đưa các tài sản trong thế giới thực chuyển đổi thành đồng DAI của Maker DAO và cũng đang phát triển để có thể đưa thị trường tài sản từ thế giới thực vào nền tảng Aave. Việc tích hợp trực tiếp vào các giao thức DeFi khác cho phép người dùng Centrifuge có được tính thanh khoản tức thì và làm cho các giao thức DeFi an toàn hơn trước các sự kiện gây biến động bằng cách thêm tài sản thế chấp không liên quan.

Sản phẩm của Centrifuge

  • Centrifuge Chain

Centrifuge Chain được ví như “cửa ngõ” để đưa tài sản trong thế giới thực vào giao thức Centrifuge. Dịch vụ này được xây dựng trên Substrate Parity và có kết nối với Ethereum. Nhờ vậy, Centrifuge có tốc độ xử lý nhanh chóng và dễ dàng truy cập vào một số tính năng nhất định.

  • Tinlake

Tinlake là một dApp trên Ethereum. Đây cũng là sản phẩm đầu tiên trên Centrifuge cho phép các nhà đầu tư và người vay tương tác với nhau thông qua các Pool tài sản. Các Smart Contract của Tinlake là mã nguồn mở và dễ dàng được tích hợp vào hệ sinh thái DeFi. Bên cạnh đó, ứng dụng này sẽ dựa Centrifuge để tạo ra các tài sản không thể thay thế (NFT), dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.

Tổng quan token Centrifuge

Token CFG là token gốc của Centrifuge và nó cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động trong mạng lưới. Token này cũng được sử dụng để thưởng cho các nhà cung cấp thanh khoản trên Tinlake. Tính đến tháng 6/2021, tổng nguồn cung token CFG là 425.000.000 token CFG, tăng trưởng với tốc độ 3% mỗi năm.

Thông tin cơ bản tokem Centrifuge

  • Token Name: CFG Token.
  • Ticker: CFG.
  • Blockchain: Centrifuge chain.
  • Token Standard: Updating…
  • Contract: Updating…
  • Token type: Governance.
  • Total Supply: Đang cập nhật.
  • Circulating Supply: 178,460,243 CFG

Tỉ lệ phân bổ token

  • Hệ sinh thái ban đầu : 8.3%
  • Tài trợ phát triển : 11.8%
  • Tài trợ cộng động : 7.1%
  • Quỹ thành lập dự án : 11.8%
  • Community Sale : 9.5%
  • Thành viên đóng góp chính : 27%
  • Các quỹ đầu tư : 17.1%
  • Phần thưởng và tài trợ : 7.3%

Lịch mở token

Hầu hết các token đều được khóa dài hạn. Những người đóng góp cốt lõi và những người ủng hộ ban đầu vesting token mỗi tháng trong 1 năm kể từ tháng 7 năm 2021. Core team khóa 48 tháng và vesting token trong 12 tháng. 

Ngoài ra, 3% CFG dự kiến ​​sẽ được Minted mỗi năm dưới dạng phần thưởng khối Proof-of-Stake (PoS), phần thưởng lock DOT (để đấu giá Parachain Slots) và phần thưởng thanh khoản. Tuy nhiên, phí giao dịch bị Burn khỏi lưu thông sẽ ổn định tổng nguồn cung cấp CFG theo thời gian.

Mục đích sử dụng token

  • Bảo mật Centrifuge Chain: Để trở thành Validators hoặc Delegators người dùng cần có CFG token.
  • Liquidity & security Chain reward: CFG token được dùng như phần thưởng để cung cấp cho LP và Validators & Delegators.
  • Governance: CFG Holders có thể tham gia Onchain voting và đề xuất các Proposal để quản trị Centrifuge.

Đội ngũ phát triển, nhà đầu tư và đối tác Centrifuge

  • Đội ngũ phát triển:

Centrifuge được sáng lập vào năm 2017 bởi Lucas Vogelsang và Martin Quensel.

  • Co-Founder – Lucas Vogelsang: Anh là người sáng lập và hiện đang giữ chức vụ CEO của công ty Centrifuge. Bên cạnh đó, Vogelsang còn đồng sáng lập công ty khởi nghiệp thương mại điện tử DeinDeal vào năm 2010. Sau khi bán thành công DeinDeal cho Ringier, anh bắt đầu làm việc trên một công ty khởi nghiệp khác – KaufDA. Sau đó, Vogelsang chuyển đến Thung lũng Silicon để gia nhập Taulia với tư cách là giám đốc kỹ thuật. Vào tháng 10/2017, ông đồng sáng lập Centrifuge.
  • Co-Founder – Martin Quensel: Anh là người đồng sáng lập ra Centrifuge và hiện đang giữ vị trí COO tại đây. Trước Centrifuge, anh đã đồng sáng lập ra Taulia. Quensel bắt đầu sự nghiệp của mình tại SAP với tư cách là một nhà phát triển và kiến trúc sư phần mềm.
  • CTO – Jeroen Offerijns: Anh hiện đang là giám đốc công nghệ của Centrifuge. Trước đây, anh từng đồng sáng lập ra 42 Education và Transvise, cả 2 dự án này đều liên quan đến giáo dục. Ngoài ra, anh có nhiều năm kinh nghiệm là kỹ sư phần mềm của Gigster.
  • Nhà đầu tư: Centrifuge hiện đang nhận tài trợ vốn từ một số quỹ đầu tư như Blue Yard, Crane, Semantic Ventures, Rockway, Fintech Collective,…
  • Đối tác:Centrifuge đang có mối quan hệ hợp tác với những cái tên nổi bật trong ngành như Polkadot, AAVE, the Graph, Chainsafe, Chorus, Coinbase, Ledger, Databased….

Cách kiếm và sỡ hữu token CFG

Hiện tại chỉ có thể sở hữu token CFG là tham gia token sale trên Coinlist.

Kết luận

Người dùng nhận thấy nhu cầu về mối liên kết giữa tài chính trong thế giới thực và DeFi có thể tìm cách thêm CFG vào danh mục đầu tư của họ. Những người muốn hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ tiếp cận thêm vốn cũng có thể tìm thấy giá trị trong CFG.

Là mã token tiện ích và quản trị của nền tảng Centrifuge, các investors sử dụng nền tảng này và quan tâm đến việc có tiếng nói trong sự phát triển trong tương lai của nó có thể tìm thấy giá trị trong CFG.

Centrifuge cũng cho phép những người nắm giữ CFG có cơ hội đóng góp tài sản của họ trong mạng, cho phép họ nhận được phần thưởng vì đã hỗ trợ bảo mật mạng.

Các nhà đầu tư tiền điện tử có thể nhìn thấy giá trị tương lai trong một nền tảng đầu tư có tiềm năng áp dụng nhanh chóng và CFG đại diện cho đơn vị cơ bản của nền tảng đó. Khả năng Tinlake chuyển từ Ethereum sang Chuỗi máy ly tâm trên Polkadot có thể khiến CFG trở nên hấp dẫn hơn nữa.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn:

OLLO Station – Tương lai của các giải pháp tự động trên Cosmos

0

Câu chuyện của OLLO Station

Ian Passaloukas – người sáng lập của OLLO Station từng là một Options Trader chuyên nghiệp. Gần đây, anh mới chuyển sang tiền điện tử và nhận thấy rằng thị trường này đang thiếu các công cụ giao dịch tự động. Là một Options Trader, Ian đã quen với rất nhiều công cụ giao dịch và tự động hóa, tuy nhiên với DeFi những công cụ này hầu như không có. Điều này đã mở ra cho anh một cơ hội. Ian đã bắt đầu ý tưởng của mình với Cosmos, mạng lưới cross chain mà theo anh là tiên tiến nhất. Sau một năm làm việc chăm chỉ và nỗ lực nghiên cứu cùng đội nhóm, Ian đã cho ra đời OLLO Station — một thế hệ mới của chuỗi & DeFi Hub.

Trong năm qua, nhiều người dùng crypto mới đã nhận ra nhu cầu duy trì portfolio là rất cần thiết trong hệ sinh thái cross-chain ngày càng thay đổi này. Rất nhiều người đã chỉ ra mong muốn của họ về một Cosmos Chain DeFi Hub tất cả trong một – cung cấp điều khiển tự động hoàn toàn cho toàn bộ portfolio cross-chain của họ.

Công cụ tạo lập thị trường tự động (AMMs) đã trở thành một phần không thể thiếu của các giải pháp DeFi hiện nay nhưng vẫn thiếu sáng tạo, tự động hóa và điều khiển. Giao thức AMM tùy chỉnh của Osmosis đã chứng minh là một bước quan trọng đi theo hướng đúng. Bước tiếp theo trong sự tiến bộ của AMM là mở rộng thiết kế AMM tùy chỉnh bằng cách thêm năng lượng động thông minh, tự động hóa, cân bằng APR, tính năng giới hạn điều khiển, hạn chế bền vững và các tham số điều khiển bổ sung.

Một Cosmos DeFi Hub?

Một vài dự án xây dựng trong hệ sinh thái Cosmos đã bắt đầu sử dụng cụm từ Cosmos DeFi Hub. Chúng tôi hỗ trợ các thành viên của Cosmos trong cuộc hành trình hoàn thiện chức năng này, nhưng cuối cùng thì công nghệ và cộng đồng là những người quyết định.

Câu hỏi OLLO Station muốn trả lời là “DeFi Hub thực sự có nghĩa gì với cộng đồng của chúng tôi?”. Là một AMM trộn với giao dịch Order Book, lệnh giới hạn và staking? Hay là điều khiển portfolio cross-chain, cho vay đảm bảo thanh khoản và giao dịch phái sinh (Options Trading)? Hay là cung cấp truy cập dễ dàng đến tất cả các điều kể trên mà không cần rời khỏi một ứng dụng dễ sử dụng? Chúng tôi nghĩ đó là một điểm tốt để bắt đầu.

Đến với OLLO Station

OLLO Station là một DeFi Hub “all in one” tiên tiến thế hệ mới sử dụng Cosmos SDK, Cosmwasm, AuthZ, sắp tới là cả Tài khoản liên chuỗi (Interchain Account), các mô-đun & giao thức tùy chỉnh nội bộ độc đáo khác. OLLO Station sẽ cung cấp người dùng bộ công cụ hoàn chỉnh để giao dịch, staking, gắn kết, vay, quản lý và tự động hóa portfolio tiền điện tử của họ mà không bao giờ rời khỏi trạm.

Được thiết kế để điều khiển Cross-Chain

OLLO Station được thiết kế để đơn giản hóa trải nghiệm tài sản cross-chain. OLLO sẽ sử dụng IBC (Inter-Blockchain Communication) để kết nối với toàn bộ hệ sinh thái Cosmos. Sử dụng IBC cho phép OLLO Station kết nối với hơn 24 tỷ đô của tài sản nội bộ.

Sau khi ra mắt, OLLO sẽ mở rộng để chứa cả các chuỗi phổ biến không phải IBC. Bằng cách sử dụng Tài khoản liên chuỗi, AuthZ, IBC, v.v., kiểm soát danh mục đầu tư của OLLO Station sẽ cho phép staking, liên kết, cho vay trên chuỗi chéo, v.v. Ở Cosmos không có giới hạn nào cả, vì vũ trụ là vô tận.

AMM tự động có thể tùy chỉnh

Chào mừng bạn đến với tương lai của AMM tùy chỉnh. Bằng cách kết hợp các Intelligent Dynamic Pools với AMM bán tùy chỉnh, người dùng có thể tạo các pools và tùy chỉnh các yếu tố như công thức đường cong, # của tài sản và trọng số. Mặc dù có thể tùy chỉnh, phí giao dịch, phí thoát, bộ cân bằng APR & phí phát hành trái phiếu sớm vẫn giữ nguyên mức tối thiểu/tối đa để duy trì tính bền vững.

APR bền vững

OLLO Station pools có một tính năng thiết kế độc đáo là bộ cân bằng APR (Annual Percentage Rate). Nhiều pools khi được triển khai lần đầu tiên có giá trị APR cực kỳ cao, thưởng cho những người đến pools đầu tiên với phần thưởng cực lớn. Phương pháp này dường như tạo ra áp lực bán khi APR giảm.

OLLO Station Liquidity Pools sẽ có tính năng cân bằng tích hợp. Một tham số mới trong quá trình tạo pools cho phép người tạo nhóm chọn điểm cân bằng APR. Khi pool được tạo, liquidity pool sẽ tự động bắt đầu ở APR đã chọn (ví dụ: 100%). APR bổ sung trên 100% APR bổ sung trên 100% sẽ vẫn còn trong smart contract cho đến khi APR bắt đầu giảm xuống dưới 100%. Ở giai đoạn đó, APR collector contract sẽ bắt đầu thay thế APR để giữ mức phân phối ở mức 100% trong một khoảng thời gian dài. Khi gần kết thúc hợp đồng, APR sẽ bắt đầu giảm để cuối cùng khớp với APR “thực tế” của nhóm

Các khuyến khích ngoài cũng có vai trò nhất định và có được sử dụng theo nhiều cách:

  1. Thêm khuyến khích để tăng điểm cân bằng APR (ví dụ: 100%)
  2. Thêm khuyến khích cho hợp đồng thu thập để gia hạn thời gian APR
  3. Kết hợp cả hai: sau khi hợp đồng được sử dụng hết, APR sẽ tiếp tục như bình thường

Lệnh giới hạn AMM & bảo vệ tổn thất tạm thời

Với tư cách là người cung cấp thanh khoản, bạn có bao giờ muốn có nhiều quyền kiểm soát hơn đối với các vị thế không? Hay bạn có muốn bảo vệ tổn thất tạm thời? Chúng tôi thì có, đó là lý do tại sao chúng tôi cho ra mắt các lệnh giới hạn & kiểm soát tổn thất tạm thời (dừng lỗ) cho các liquidity pools.

Pools của chúng tôi sẽ cung cấp cho người dùng một thông số (phần trăm hoặc giá trị) để tạo ra lệnh giới hạn. Lệnh bán cho phép người dùng hoặc bán để bảo vệ lợi nhuận của pool, hoặc bán sử dụng biện pháp dừng lỗ tạm thời. Giao thức của chúng tôi sẽ cho phép người dùng thoát khỏi các vị thế trái phiếu sớm với một khoản phí — điều này tạo thêm sự bảo mật cho các vị thế trái phiếu bằng cách có thể rút khỏi ngay lập tức.

Việc dừng lỗ sẽ diễn ra tự động với một lệnh thứ cấp để bán LP token của bạn và một lệnh thứ ba được thiết lập để hoán đổi LP token đó thành stable. Với OLLO Station, bạn có thể tự động hóa, kiểm soát và bảo mật các vị thế LP tốt hơn bao giờ hết.

Khuyến khích nhà cung cấp thanh khoản

Người dùng AMM Pools chủ yếu phụ thuộc vào phần thưởng để khuyến khích họ cung cấp tính thanh khoản cho các giao dịch hoán đổi. Người dùng sẽ nhận được phần thưởng APR từ Emission của OLLO và một phần phí chuyển đổi khi họ pool token. OLLO cũng cho phép các token bên thứ ba thêm những khuyến khích bên ngoài vào pool của họ, tăng cường lợi nhuận của người dùng trong pool. Khi Wise Vault của OLLO bắt đầu tái chế emission, một phần lớn sẽ được dùng để tăng cường lợi nhuận cho các Nhà cung cấp thanh khoản. Dynamic Liquidity cũng góp phần tạo ra emission bền vững hơn cho phần thưởng thanh khoản.

Truy cập di động

Một DeFi Hub cần đảm bảo dễ dàng truy cập. OLLO Station cho rằng khả năng tiếp cận giao dịch từ các thiết bị di động là một điều quan trọng. Vì vậy, bạn có thể truy cập OLLO Station trên thiết bị di động, Keplr và Ledger cũng được hỗ trợ từ ngày đầu tiên. Ngoài ra, nhằm giúp việc truy cập ví, kiểm soát danh mục đầu tư, giao dịch di động và staking dễ dàng hơn, OLLO sẽ phát hành ví WOLLOT.

WOLLOT

WOLLOT cung cấp cho người dùng khả năng gửi, nhận, giao dịch và đặt cọc đơn giản trong một DApp với truy cập đầy đủ đến OllO Station và các Cosmos Dapp khác trực tiếp trên các thiết bị iPhone và Android của họ.

  • Xem thông tin Validator chi tiết và quản lý Staking Dashboard của bạn
  • Quản lý và giám sát tài sản và phần thưởng danh mục đầu tư của bạn khi đang di chuyển nhờ sử dụng kiểm soát danh mục đầu tư nâng cao
  • Giao dịch tài sản, quản lý thanh khoản, gửi và nhận
  • Tạo và quản lý nhiều ví
  • Tạo, quản lý và ký địa chỉ multi-sig

Mọi thứ đều nằm trong một ứng dụng dễ sử dụng, trực quan, tiện lợi và có thể truy cập từ điện thoại thông minh của bạn.

Về OLLO Station

OLLO Station là một DeFi Hub tất cả trong một thế hệ mới được xây dựng để đơn giản hóa trải nghiệm người dùng, đồng thời mở rộng khả năng kiểm soát & tự động hóa. Nó được thiết kế với đặc tính bền vững, an toàn, tạo ra giá trị và cung cấp dịch vụ hữu ích. OLLO Station tập trung vào việc cung cấp các loại tính năng mà các traders luôn mơ ước có sẵn trên một nền tảng đơn giản, dễ sử dụng. OLLO Station sẽ cung cấp cho người dùng một bộ công cụ hoàn chỉnh để giao dịch, stake, bond, vay, quản lý và tự động hóa danh mục đầu tư tiền điện tử của họ mà không cần rời khỏi station.

links:

Twitter: https://twitter.com/OllOStation
Discord: https://discord.gg/GxBqZ9mSSm
Telegram: https://t.me/+s8i4AKk0Tt44Yzgx

Stochastic là gì?

Stochastic là một loại phân tích kỹ thuật được sử dụng trong giao dịch vàng, ngoại hối và các sản phẩm tài chính khác. Nó được sử dụng để đo lường sự biến động của giá trị của một cổ phiếu, tỷ giá hoặc sản phẩm tài chính khác trong thời gian. Stochastic là một con số từ 0 đến 100, và nó cung cấp cho các nhà giao dịch một cách để xác định xem các giá trị đang đứng ở mức cao hay thấp hơn so với giá trị trung bình trong quá khứ.

Chỉ báo Stochastic là gì?

Chỉ báo Stochastic thể hiện động lượng của giá, tạo cơ sở giúp nhà đầu tư tìm ra các điểm đảo chiều xu hướng.

Stochastic là chỉ báo thông dụng trong phân tích kỹ thuật, so sánh mức giá đóng cửa với một phạm vi giá trong một khoảng thời gian nhất định, qua đó thể hiện động lượng của giá.

Cách sử dụng chỉ báo Stochastic:

Xác định vùng quá mua/quá bán

Stochastich có giá trị dao động từ 0 đến 100. Theo cách sử dụng phổ biến thì khi chỉ báo vào khu vực từ 0 đến 20 thì được xem là vùng quá bán (bán quá mức). Ngược lại, khi chỉ báo vào vùng từ 80 đến 100 thì được xem là vào vùng quá mua (mua quá mức).
Tuy vậy, việc giá vào vùng quá mua hay quá bán chỉ được xem là đà tăng hay đà giảm hiện tại của giá có tiềm năng suy yếu và đảo
chiểu trở lại chứ không xác nhận sẽ đảo chiều xu hướng.

Tín hiệu giao cắt giữa 2 đường %K và %D

  • Trong một xu hướng giảm, nếu đường %K cắt lên đường %D trong vùng quá bán thì đó là tín hiệu mua.
  • Trong một xu hướng tăng, nếu đường %K cắt xuống đường %D trong vùng quá mua thì đó là tín hiệu bán.

Tín hiệu phân kỳ

  • Trong một xu hướng giảm, giá hình thành đáy sau thấp hơn đáy trước nhưng chỉ báo Stochastic hình thành đáy sau cao hơn đáy
    trước, đó là tín hiệu cảnh báo giá có khả năng đảo chiều từ giảm sang tăng.
  • Trong một xu hướng tăng, giá hình thành đỉnh sau cao hơn đỉnh trước nhưng chỉ báo Stochastic hình thành đỉnh sau thấp hơn, đó là
    tín hiệu cảnh báo giá có khả năng đảo chiều từ tăng sang giảm.
    ⇒ Nếu có 3 tín hiệu cùng lúc thì độ tin cậy sẽ càng cao

Cách tính toán Stochastic:

Chỉ báo này được cấu tạo bởi 2 thành phần là đường %K và %D. Trong đó, %K là đường chính và %D là đường trung bình động 3 phiên của đường %K. Công thức tính %K như sau:

Trong đó:

– C là Mức giá đóng cửa gần nhất

– L14 là mức giá thấp nhất trong vòng 14 phiên

– H14 là mức giá cao nhất trong vòng 14 phiên

Do đường %D được tạo ra từ %K, nên đường %K sẽ là đường nhanh hơn, trong khi đó đường %D sẽ là đường chậm hơn.

Khung thời gian được dùng phổ biến nhất là 14 phiên. Dù vậy, nhà đầu tư có thể tùy chỉnh khung thời gian sao cho phù hợp.

Đường biên 20 và 80:

Chỉ báo này còn có 2 đường biên 20 và 80 để xác định ngưỡng quá mua và quá bán.

Nếu chỉ báo vượt đường biên 80 cho thấy rằng chứng khoán đang trong tình trạng quá mua. Điều này cũng cảnh báo xu hướng tăng giá có khả năng bị đảo ngược.

Còn nếu chỉ báo vượt quá đường biên 20 cho thấy chứng khoán đang trong tình trạng quá bán và cũng là dấu hiệu cho thấy giá có thể gần chạm đáy, chuẩn bị quay đầu tăng.

Tùy thuộc vào chiến lược giao dịch mà nhà đầu tư có thể điều chỉnh chỉ báo, đặt 25 và 75 hay 30 và 70 là các mức quá bán và quá mua thay vì 20 và 80.

Chỉ báo Stochastic với đường %K (màu xanh) và %D (màu cam) và 2 ngưỡng biên 20 và 80.

Ví dụ:

Dựa trên chỉ báo Stochastic, người ta nhận thấy khi đường %K giao với đường %D từ dưới lên là một tín hiệu giá tăng. Đây là thời điểm các nhà đầu tư cân nhắc mua vào. Ngược lại, khi đường %K cắt đường %D từ trên xuống báo hiệu giá đang trên đà giảm, nhà đầu tư cân nhắc vào lệnh bán.

Đường %K vượt lên trên đường %D.
Ngoài ra, chỉ báo Stochastic cũng cung cấp tín hiệu qua sự phân kỳ giữa đường %K và diễn biến giá của chứng khoán.

Khi giá đang tạo đáy thấp hơn nhưng đường %K lại tạo đáy cao hơn, đây là tín hiệu của phân kỳ tăng, nhà đầu tư cân nhắc việc bán cổ phiếu.

Khi giá đang tạo đáy cao hơn nhưng đường %K lại tạo đáy thấp hơn, đây là tín hiệu của phân kỳ giảm, báo hiệu sự đảo chiều từ giảm giá sang tăng giá, nhà đầu tư xem xét mua cổ phiếu.

Dựa trên chỉ báo Stochastic, người ta nhận thấy khi đường %K giao với đường %D từ dưới lên là một tín hiệu giá tăng. Đây là thời điểm các nhà đầu tư cân nhắc mua vào. Ngược lại, khi đường %K cắt đường %D từ trên xuống báo hiệu giá đang trên đà giảm, nhà đầu tư cân nhắc vào lệnh bán.

Đáy đường %K và diễn biến giá tạo phân kỳ tăng. Ành: TradingView
Đáy đường %K và diễn biến giá tạo phân kỳ tăng.

Như với tất cả các chỉ báo kỹ thuật, Stochastic cũng có những điểm hạn chế trong phân tích. Trong một số trường hợp, chỉ báo liên tục duy trì trong vùng quá bán hoặc quá mua trong thời gian dài, tạo ra những tín hiệu giả khiến nhà đầu tư nhầm lẫn.

Tổng kết

Để sử dụng được hiệu quả và thành thạo Stochastic yêu cầu nhà đầu tư linh hoạt với thị trường, cập nhật nhanh chóng cũng như lựa chọn những khung thời gian hợp lý. Đồng thời, nhà đầu tư nên sử dụng kết hợp với các công cụ phân tích khác để đưa ra được quyết định chính xác nhất.

Tham gia giao dịch cùng Saigontradecoin tại đây!

Đường link các sàn: