Home Blog Page 386

Bitcoin Halving là gì? Sự kiện Bitcoin Halving diễn ra khi nào?

Bitcoin Halving là một sự kiện lớn có ảnh hưởng rất lớn đến những người tham gia vào thế giới Crypto, khi mà số Bitcoin có thể khai thác hàng ngày giảm xuống một nửa. Đây là một sự kiện diễn ra theo chu kỳ. Sau đây, Saigontradecoin sẽ cung cấp cho bạn mọi thông tin cần thiết về sự kiên quy mô lớn này.

Sự kiện Bitcoin halving là gì?

Bitcoin Halving là quá trình giảm một nửa phần thưởng khối của việc khai thác Bitcoin. Điều này xảy ra mỗi khi 210,000 Block Bitcoin được sinh ra thì phần thường cho việc đào được từ 1 Block Bitcoin mới sẽ giảm đi một nửa.

Phần thưởng bị giảm một nửa sau mỗi lần Bitcoin Halving
Phần thưởng bị giảm một nửa sau mỗi lần Bitcoin Halving

Việc giảm đi số Bitcoin này sẽ được Satoshi Nakamoto thiết kế dùng để kiểm soát lạm phát của Bitcoin. Điều này sẽ làm cho tổng lượng Bitcoin được sinh ra có giới hạn tiệm cận là 21 triệu BTC mà thôi.

Block reward là gì?

Phần thưởng khối là số lượng tiền điện tử mà các thợ đào nhận được khi họ khai thác xong một khối mới. Họ đào bằng cách giải các bài toán phức tạp nhờ phần cứng khai thác (máy đào). Và đó là một phần thưởng dành cho công sức mà họ đã bỏ ra để giải các thuật toán phức tạp này.

Block Reward là phần thưởng cho việc đào khối, cứ mỗi đợt Halving thì phần thưởng cho các thợ đào sẽ bị giảm đi một nửa.

Bitcoin Halving Từ ngàyĐến ngàyTạo raBTC/10 phút
Lần 103/01/200928/11/201210,500,000 BTC50 BTC
Lần 228/11/201209/07/20165,250,000 BTC25 BTC
Lần 309/07/201612/05/20202,625,000 BTC12.5 BTC
Thông tin về các lần Bitcoin halving diễn ra

Ý nghĩa của Bitcoin Halving

Ngăn chặn lạm phát

Bitcoin là một sản phẩm nhằm đáp trả lại cuộc Khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008. Satoshi Nakamoto đã tạo ra cách loại bỏ những nguy hiểm vốn quá phổ biến trong ngành tài chính truyền thống. Một trong những vấn đề nguy hiểm đó chính là lạm phát.

Việc thêm tiền mới vào lưu thông sẽ làm giảm giá trị của đồng tiền, và khiến cho toàn bộ ngành tài chính bị ảnh hưởng. Do đó nguồn cung của Bitcoin bị hạn chế là 21 triệu đơn vị và sẽ không bao giờ có nhiều Bitcoin hơn thế.

Tuy nhiên, để Bitcoin đủ thời gian phát triển và trưởng thành, ông cũng thiết kế các phần thưởng sao cho chúng ngày càng nhỏ hơn, nhằm trì hoãn việc đạt đến đồng tiền thứ 21 triệu. Đó chính là cơ chế Block Reward đã nói ở phần trên.

Biểu đồ lạm phát của Bitcoin
Biểu đồ lạm phát của Bitcoin

Gia tăng giá trị của Bitcoin

Hiện tại, không có bất kỳ tài sản nào trong thế giới thực được bảo chứng để mang lại giá trị cho Bitcoin. Thay vào đó, giá trị của nó nằm ở tính ưu việt của nó như một đồng tiền phi tập trung.

Bitcoin thu hút người dùng bởi vì tính ưu việt của nó, và nếu càng nhiều người sử dụng nó – nó càng trở nên có giá trị. Chính vì thế, giá trị của Bitcoin thay đổi theo những gì mọi người nghĩ về nó, và nó chỉ còn có giá trị khi nó còn hữu ích.

Thế nên Bitcoin cũng cần phải hiếm, để giá trị của nó sẽ tăng lên khi nhiều người muốn sở hữu hơn. Đó là một lý do khác cho quá trình Halving diễn ra. Với nguồn cung lưu hành giảm dần, nguồn cung sẽ trở nên ít hơn trong lúc nhu cầu tiếp tục tăng.

Tạo thời gian để tiền điện tử trưởng thành

Satoshi đảm bảo Bitcoin không thể khai thác dễ dàng bằng cách tạo ra khái niệm về Độ khó khai thác – một thuật toán làm giảm hoặc tăng độ khó dựa trên số lượng người khai thác và năng lực tính toán được đóng góp.

Thiết kế đảm bảo rằng, mỗi khối sẽ cần trung bình 10 phút để giải quyết, bất kể mọi người có sức mạnh tính toán bao nhiêu. Nó khiến các thợ mỏ khai thác đủ lâu để Bitcoin trưởng thành, mở rộng và thu hút người dùng.

Sau khi tất cả các đồng tiền được khai thác, các thợ mỏ sẽ có thể kiếm được lợi nhuận cho những nỗ lực của họ bằng cách sống nhờ phí giao dịch, thay vì tạo ra Bitcoin mới. Nhưng, để có thể sinh lãi, Bitcoin cần phải được sử dụng trên toàn thế giới.

Bitcoin có tăng giá sau khi Halving không?

Trong lịch sử thì Bitcoin Halving đã diễn ra 3 lần:

28/11/2012: Đã làm tăng giá Bitcoin 1,000$ cuối 2013.

09/07/2016: Sau đó thì Bitcoin đã đạt ATH 20,000$ vào năm 2017.

12/05/2020: Bitcoin đạt ATH 69,000$ vào cuối năm 2021.

Sự tăng giá sau mỗi lần Halving
Sự tăng giá sau mỗi lần Halving

Có 2 giả thuyết khiến giá Bitcoin tăng sau mỗi lần Halving:

  • Giả thuyết thứ 1: Fomo theo chu kỳ, nghĩa là trong lịch sử cứ trong vòng 1-1,5 năm sau sự kiện Halving thì giá Bitcoin sẽ tăng đột biến, do đó nên tạo cho nhà đầu tư sự Fomo theo chu kỳ.
  • Giả thuyết thứ 2: Theo quy luật cung cầu thì trường hợp giá tăng khi tốc độ lương cung nhỏ hơn tốc độ lượng cầu. Nghĩa là nhiều người muốn sở hữu Bitcoin nhưng việc đào Bitcoin thì có giới hạn thời gian.

Xem thêm: FOMO và cách tránh “sa bẫy” tâm lý trong Crypto

Đếm ngược sự kiện halving Bitcoin

Sự kiện Bitcoin Halving lần 4 sẽ được diễn ra vào năm 2024. Đây sẽ là một dấu mốc rất quan trong đối với Bitcoin nói riêng và thị trường tiền điện tử nói chung. Nó sẽ đánh dấu sự tăng trưởng lên một mốc mói của giá Bitcoin và sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường Crypto trong tương lai.

Thời gian cụ thể được đếm ngược ở đây: Đếm ngược sự kiện Bitcoin Halving

Lời kết

Tuy lịch sử những lần Halving Bitcoin đều khiến giá Bitcoin tăng mạnh, nhưng điều có không có nghĩa là kết quả trong tương lai cũng xảy ra như vậy. Và cũng không ai dám khẳng định hay chắc chắn bất kỳ điều gì về giá của Bitcoin. Do đó các bạn cần cân nhắc thật kĩ trước những quyết định đầu tư của mình để đạt được lợi nhuận tốt nhất.

Hy vọng qua bài viết của Saigontradecoin, các bạn đã hiểu hơn về Bitcoin Halving và có cái nhìn thực tế hơn về nó để từ đó có cho mình quyết định đầu tư đúng đắn. Chúc các bạn đầu tư thành công!

Yield Farming là gì? Kiếm lợi nhuận khủng từ Yield Farming

Yield Farming là gì? Cơ hội, thách thức và rủi ro của nền tảng có ảnh hưởng như thế nào đối với người chơi trong cộng đồng DeFi? Saigontradecoin sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây nhé!

Yield farming là gì?

Những người dùng cố gắng tạo ra nhiều lợi nhuận nhất có thể từ tài sản Crypto của họ, thông qua việc cung cấp thanh khoản cho các giao thức DeFi được gọi là Yield Famring.Trong đó, Yield tạm dịch là lợi nhuận, Farming tạm dịch là canh tác. Yield Farming tạm dịch là canh tác lợi nhuận.

Hình thức đầu tư Yield Farming
Hình thức đầu tư Yield Farming

Trong tài chính truyền thống tập trung, khi nhà đầu gửi tiền vào ngân hàng, thực chất họ đang cho vay khoản tiền gửi đó và nhận được lãi suất. Nhưng trong thị trường Crypto, họ sẽ được nhận thêm các Token từ các nên tảng Yield Farming này.

Lịch sử ngắn gọn về Yield Farming

Synthetix, giao thức tài sản tổng hợp trên chuỗi đã đi tiên phong trong Yield Farming. Vào tháng 7 năm 2019 khi bắt đầu thưởng token quản trị SNX cho nhà cung cấp thanh khoản của dự án trên Uniswap.

Giao thức Synthetix
Giao thức Synthetix

Một năm sau, giao thức cho vay Compound Finance đã khởi động chương trình Yield Farming tập trung vào token quản trị COMP. Chương trình vẫn đang diễn ra, trao token COMP cho người vay và người cho vay của Compound phù hợp với mức hoạt động của họ.

Việc triển khai các Yield Farming COMP của Compound đã xúc tác sự gia tăng quan tâm đến việc Liquidity Mining, với mối quan tâm này đã tăng lên kể từ khi các loại cơ hội thu nhập thụ động này bắt đầu xuất hiện thường xuyên trên khắp DeFi. Thật vậy, Yield Farming hiện là phương tiện chính cho các dự án DeFi mới nổi để khởi động các dự án của họ với tính thanh khoản.

Xem thêm: DeFi là gì? Những điều cần biết về DeFi

Yield Farming hoạt động như thế nào?

Trong Yield Farming, cách tiếp cận cơ bản nhất là cho vay các đồng tiền kỹ thuật số như DAI hay Tether thông qua một DApp như Compound hay Aave, sau đó những người vay tiền số sẽ sử dụng những đồng tiền vay được để đầu cơ.

Lãi suất trên các DApp này thay đổi theo nhu cầu thị trường, nhưng đối với việc tham gia vào các dịch vụ hàng ngày trên Compound, bạn sẽ nhận được các đồng COMP mới, cũng như lãi suất và các khoản phí khác. Nếu các đồng COMP được phát hành kèm theo này tăng giá – như nó đã tăng gấp đôi kể từ giữa tháng 6 – thì lợi nhuận của nhà đầu tư cũng sẽ tăng vọt.

Cơ hội và rủi ro khi tham gia Yield Farming 

Hình thức kiếm lời từ Yield Farming tồn tại cơ hội và rủi ro nhất định. Bạn sẽ hiểu chính xác hơn Yield Farming là gì khi tham khảo phần phân tích cơ hội và rủi ro khi tham gia Farming.

Cơ hội

Hình thức kiếm lời tự động Yield Farming mang tới cho người tham gia khá nhiều cơ hội như:

Cơ hội đầu tư Yield Farming
  • Dễ dàng tạo thu nhập thụ động: Với hình thức Yield Farming, bạn không khó để tạo thu nhập thụ động từ chính tài sản Crypto nắm giữ. Tài khoản gửi vào Liquidity Pool có thể đem về cho bạn thu nhập ổn định, ít rủi ro hơn so với việc trực tiếp giao dịch.
  • Được hưởng mức lãi suất cao: Lãi suất Yield Farming thường cao hơn nhiều so với lãi suất ngân hàng. Đây là cơ hội kiếm tiền lý tưởng cho những ai đang có tài sản kỹ thuật số nhàn rỗi, chưa cần giao dịch ngay.
  • Tham gia dễ dàng: Không khó để bạn tham gia canh tác lợi nhuận. Hình thức này thường gắn với mô hình tạo lập thị trường tự động AAM. Tại đây, bạn không cần cung cấp thông tin cá nhân đưa khi đăng ký tài khoản trên sàn giao dịch tập trung. Thay vào đó bạn chỉ việc kết nối ví với nền tảng cung cấp dịch vụ Yield Farming.

Rủi ro 

Phần lớn lớn dự án Yield Farming hiện nay đã áp dụng mức lãi suất cao hơn hẳn so với lãi suất tiền gửi ngân hàng. Vậy nhưng kèm theo đó lại là không ít rủi ro.

  • Rủi ro từ hợp đồng smart contract: Có đến hơn 90% dự án Farming hiện nay đều triển khai bởi team phát triển nhỏ lẻ. Tiềm lực vốn không đảm bảo dễ khiến team phát triển không đủ đẳng cấp để Audit trong trường hợp bị lỗi. Đã có không ít trường hợp tài sản của người dùng bị khóa trong hợp đồng thông minh bị đánh cắp.
  • Rủi ro từ hệ thống: Ngay cả những giao thức lớn như Uniswap cũng từng gặp phải tình trạng bị đánh cắp theo khoản. Khi đó, tài sản khóa trong pool sẽ đột ngột biến động mạnh, thậm chí Liquidity Provider còn bị rút hết tiền.
  • Rủi ro tài sản bị thanh lý: Tài sản kỹ thuật số khóa vào Liquidity Pool dễ bị biến động mạnh. Lúc này, hệ thống có thể tự động thanh lý tài sản tiền của người tham gia trước biến động mạnh của thị trường.
  • Rủi ro từ hiệu ứng bong bóng thị trường: Từ thời điểm Compound giới thiệu chương trình Liquidity Mining, các đợt FOMO trên thị trường Crypto dần xuất hiện với tần suất dần hơn. Nhà đầu tư dễ bị dính vào rủi ro hiệu ứng bong bóng.

Yield Farming có thể đầu tư lâu dài được không?

Theo nhiều chuyên gia, Yield Farming là đầu tư ngắn hạn. Bởi vì:

  • Thứ 1: Yield Farming đã mở ra 1 kỷ nguyên mới cho DeFi với phương thức giao thức Bootstrapping thông qua Liquidity Mining. Đây có thể nói là 1 cách để thu hút người dùng khá hay nhưng chỉ trong 1 thời gian ngắn.
  • Thứ 2: Khi giao thức ra mắt Yield Farming có thể tác động đến các giao thức khác, để cùng nhau đi lên. Nhưng, việc tác động đến nhau này sẽ không bền khi Yield giảm dần. Điển hình là Earn, Bootstrapping cho Earn lẫn Curve Balancer.

Một số nền tảng Yield Farming phổ biến

Aave

nền tảng Yield Farming

Aave là một giao thức cho vay và đi vay phi tập trung không lưu giữ mã nguồn mở để tạo ra thị trường tiền tệ, nơi người dùng có thể vay tài sản và kiếm lãi kép khi cho vay token AAVE. Nền tảng này có TVL bị khóa cao nhất trong số tất cả các giao thức DeFi, đạt hơn 21 tỷ USD tính đến tháng 8/2021. Người dùng có thể kiếm được tới 15% APR khi cho vay trên AAVE.

Compound

nền tảng Yield Farming

Compound là thị trường tiền tệ để cho vay và đi vay tài sản, nơi có thể kiếm được token quản trị COMP cũng như kiếm được lãi suất kép được điều chỉnh theo thuật toán. Nó sẽ được kiểm tra và xem xét để đảm bảo tiêu chuẩn bảo mật ở mức cao nhất. Tháng 8/2021, tổng nguồn cung là hơn 16 tỷ USD, và APY dao động từ 0,21% đến 3%.

Curve Finance

nền tảng Yield Farming

Curve Finance là một DEX cho phép người dùng và các giao thức phi tập trung khác trao đổi Stablecoin với phí thấp và có độ trượt giá thấp bằng cách sử dụng thuật toán AMM độc đáo của nó. Đây là DEX lớn nhất về TVL, với hơn 9,7 tỷ USD đang bị khóa. APY cơ bản có thể tăng tới 10%, trong khi APY phần thưởng có thể tăng hơn 40%. Các pool Stablecoin thường an toàn hơn vì chúng không bị mất giá trị cố định.

Uniswap

nền tảng Yield Farming

UniswapDEX AMM cực kỳ phổ biến cho phép người dùng hoán đổi gần như bất kỳ cặp token ERC20 nào mà không cần bên trung gian. Các nhà cung cấp thanh khoản phải đặt cọc cả hai bên của bể thanh khoản theo tỷ lệ 50/50, và đổi lại họ kiếm được một tỷ lệ phí giao dịch cũng như token quản trị UNI. Có hai phiên bản thực tế – Uniswap V2V3. Uniswap V3, là một hệ sinh thái giao thức đang phát triển với hơn 200 tích hợp. TVL 5 tỷ USD cho V2 và hơn 2 tỷ USD cho V3 tính đến tháng 8/2021.

Instadapp

Instadapp là nền tảng tiên tiến nhất trên thế giới để tận dụng tiềm năng của DeFi. Người dùng có thể quản lý và xây dựng danh mục đầu tư DeFi của họ và các nhà phát triển có thể xây dựng cơ sở hạ tầng DeFi bằng cách sử dụng nền tảng của họ. Tính đến tháng 8/2021, có hơn 9,4 tỷ USD đang bị khóa trên Instadapp.

SushiSwap

SushiSwap là một nhánh của Uniswap, đã tạo ra một làn sóng lớn trong cộng đồng trong quá trình di chuyển tính thanh khoản của họ. Nó hiện là một hệ sinh thái DeFi, với AMM đa chuỗi, thị trường cho vay và đòn bẩy, các Dapp mini onchain và bệ phóng. Tháng 8/2021, TVL trên nền tảng này là 3,55 tỷ USD.

PancakeSwap

PancakeSwap là một DEX được xây dựng trên mạng BSC để hoán đổi token BEP20. Nền tảng này sử dụng mô hình AMM, nơi người dùng giao dịch dựa trên các bể thanh khoản. Nó có TVL cao nhất trong số các giao thức BSC, với hơn 4,9 tỷ USD đang bị khóa tính đến tháng 8/2021. Nó tập trung nhiều vào các tính năng đánh bạc, với xổ số, các trận đấu theo đội và đồ sưu tầm NFT. APY có thể tăng cao tới hơn 400%.

Kết luận

Yield farming là một hình thức đầu tư thụ động rất mới mẻ và thu hút trên thị trường DeFi. Các nhà đầu tư cần tìm hiểu kỹ về hình thức, loại coin và những rủi ro kèm theo trước khi quyết định đầu tư. Trên đây là những chia sẻ của Saigontradecoin về Yield Farming, hãy chia sẻ những ý kiến của bạn bên dưới nhé!

Liquidity là gì? Tìm hiểu về tính thanh khoản trong tiền điện tử

Khi đầu tư, ai cũng muốn đầu tư vào những tài sản có Liquidity cao. Vậy Liquidity là gì và tại sao nó lại ảnh hưởng lớn đến các quyết định đầu tư? Saigontradecoin sẽ giải thích rõ hơn cho bạn về Liquidity trong bài viết sau đây.

Liquidity

Liquidity (Thanh khoản) là gì?

Liquidity chỉ mức độ hiệu quả của một loại sản phẩm/tài sản khi chuyển đổi với số lượng lớn mà không làm ảnh hưởng tới giá trị sau chuyển đổi.

Hiểu đơn giản, Liquidity là khả năng mua bán, trao đổi nhanh và dễ dàng với số lượng lớn của một loại tài sản hay sản phẩm nào đó mà giá trị trước và sau khi chuyển đổi không hao hụt hoặc hao hụt rất ít.

Liquidity không chỉ được dùng trong thị trường Crypto, mà còn ở chứng khoán, hay ở bất cứ tài sản giao dịch nào. Một tài sản được xem là Liquidity cao khi có thể bán được một cách nhanh chóng mà giá không giảm đáng kể so với dự định, có thể ví dụ như BTC, ETH, …

Liquidity trong thực tế

Tiền mặt là là loại tài sản có Liquidity cao nhất. Chúng có thể dùng để giao dịch hoặc trao đổi bất kì đâu và bất kỳ khi nào với tỉ lệ giá trị chuyển đổi là 100%. Bạn luôn có thể đổi 1 USD sang lượng hàng hóa có giá tương đương. Vì vậy tiền được dùng làm thước đo cho Liquidity của các loại tìa sản và mặt hàng khác.

Liquidity của một số sản phẩm/tài sản
Liquidity của một số sản phẩm/tài sản

Các loại tài nguyên quý hiếm cũng tương tự, tuy nhiên Liquidity của nó thấp hơn tiền mặt vì còn phải phụ thuộc vào nhu cầu của người mua nó và luật pháp.

Trong Crypto, loại có Liquidity cao tương tự như tiền mặt là Stablecoin vì nó được sử dụng để thay thế cho tiền mặt trong Crypto. Tiếp đến là các loại coin có khối lượng giao dịch lớn như BTC, ETH, BNB, …

Xem thêm: Altcoin là gì?

Tầm quan trọng của Liquidity

Liquidity có vai trò vô cùng quan trọng trong thị trường Crypto. Khi một nhà đầu tư muốn mua hay bán loại đồng tiền nào đó thì sẽ thực hiện một cách nhanh chóng và dễ dàng mà không cần mất nhiều thời gian chờ đợi. Để có được điều đó thì thị trường phải có Liquidity cao, nhiều giao dịch hoạt động và kèm theo đó là sự chênh lệch giá giữa lệnh mua và lệnh bán không bị quá lớn.

Đối với một số đồng coin, Liquidity không phải là vấn đề. Ví dụ như Bitcoin hoặc Ethereum. Tuy nhiên nhiều đồng coin nhỏ khác phải đối mặt với Liquidity kém hơn nhiều.

Nếu bạn mua một đồng coin Liquidity thấp thì việc bán ra sẽ rất khó khăn do lượng người mua hầu như không có. Giá coin tăng, Liquidity kém thì bạn cũng không thể nào chốt lời được. Giá coin giảm thì còn thê thảm hơn, vì Liquidity lúc này còn kém hơn nữa và hầu như bán ra không được và giá trị tài sản của bạn cứ ngày một vơi đi. Đây là lý do tại sao nói chung tốt hơn là bạn nên giao dịch đồng coin có Liquidity tốt.

Ví dụ: Nếu bạn muốn bán 100 BTC nhưng chỉ có lệnh mua 50 BTC ở mức giá bạn mong muốn, thì cuối cùng bạn sẽ phải bán số BTC của mình với giá thấp hơn mức đó. Ngoài ra, lệnh bán của bạn sẽ làm giảm giá hiện tại của BTC vì không có đủ lệnh mua với giá bán yêu cầu của bạn.

Tầm quan trọng của Liquidity với thị trường crypto

Cải thiện giá cả

Liquidity cao trên thị trường là một tình huống lý tưởng vì nó làm cho giá cả được cải thiện cho tất cả những người có liên quan do số lượng người mua và người bán lớn.

Chẳng hạn, một thị trường sôi động với hoạt động giao dịch cao cho phép người bán bán với giá cạnh tranh (để không bị thua lỗ). Trong khi đó người mua sẽ phải trả giá cao hơn (theo mức độ thất vọng của họ). Từ đó tạo ra giá thị trường cân bằng mà tất cả mọi người đều có thể chấp nhận được.

Ổn định thị trường, loại bỏ thao túng

Liquidity cao đảm bảo giá cả ổn định và sẽ không dễ bị dao động bởi các tin tức rác hay các giao dịch lớn có thể ảnh hưởng đến nó trên thị trường.

Trên thực tế, thao túng rất dễ xảy ra trong các thị trường Liquidity kém. Một lệnh mua hoặc bán lớn có thể sẽ tạo ra biến động trong giá tiền điện tử. Điều này góp phần làm tăng sự biến động và rủi ro cho thị trường nói chung.

Ngược lại, trong một thị trường Liquidity đủ tốt, giá đủ ổn định sẽ có khả năng chịu được các lệnh lớn do sự có mặt của nhiều người tham gia vào thị trường. Rất khó để cá mập có thể thực hiện hành vi thao túng giá vì so với tổng khối lượng của toàn thị trường thì chẳng là gì cả.

Thời gian giao dịch nhanh hơn

Suy cho cùng Liquidity là thước đo số lượng người mua và người bán hiện tại và tiềm năng trong thị trường. Thông thường, các thị trường có Liquidity cao thì khối lượng giao dịch cũng cao.

Do đó, việc mua/bán tiền điện tử trong thị trường Liquidity cao sẽ dễ dàng hơn vì các lệnh được thực hiện nhanh hơn do số lượng người tham gia thị trường lớn. Về cơ bản, điều này có nghĩa là bạn có thể tham gia hoặc thoát khỏi giao dịch bất cứ lúc nào. Điều này đôi khi rất quan trọng trong thị trường tiền điện tử luôn có sự biến động theo từng giây.

Tăng độ chính xác của phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật đề cập đến việc nghiên cứu lịch sử giá trong quá khứ, sử dụng các chỉ báo kỹ thuật và mô hình biểu đồ để dự đoán giá tiền điện tử trong tương lai.

Mặc dù phân tích kỹ thuật không phải là tất cả, nhưng nó vẫn là một phương pháp được sử dụng rộng rãi để tìm hiểu thị trường và nâng cao kết quả giao dịch. Liquidity cao cho phép phân tích kỹ thuật chính xác hơn vì việc hình thành giá và biểu đồ sẽ phát triển và chính xác hơn.

03 yếu tố ảnh hưởng đến Liquidity

Mức độ phổ biến của dự án

Yếu tố này thể hiện được sự quan tâm của cộng đồng dành cho đồng coin là nhiều hay ít. Thông thường, một đồng coin càng phổ biến, thì càng được nhiều người giao dịch. 

Có thể lấy ví dụ với top 10 đồng có vốn hóa lớn nhất hiện tại, thì đã có 5/10 đồng nằm cũng nằm trong top 10 có khối lượng giao dịch lớn nhất trong 24h.

Top Crypto có khối lượng giao dịch cao nhất
Top Crypto có khối lượng giao dịch cao nhất

Bạn có thể tra cứu khối lượng giao dịch Crypto tại CoinMarketCap.

Độ hype của cộng đồng

Thật ra yếu tố này cũng chỉ ra một phần sự quan tâm từ các nhà đầu tư như trên, nhưng có điều đôi khi sẽ nằm ở các tài sản không phổ biến. 

Mình lấy ví dụ: Trước đây không ai biết đến SHIB (token của Shiba), nhưng từ ngày DOGE được FOMO, SHIB là token tiếp theo được nhiều người tham gia giao dịch. Thậm chí có lúc còn đạt trong top 10 đồng có khối lượng giao dịch trong ngày lớn nhất.

Mức độ uy tín của dự án

Không phải dự án nào uy tín cũng có Liquidity cao, nhưng đa phần, các dự án có độ uy tín lớn thì Liquidity cũng sẽ dồi dào. 

Điều này khá dễ hiểu, bởi vì nếu một dự án làm việc nghiêm túc, cộng đồng cũng sẽ dành nhiều sự quan tâm hơn cho họ.

Cách nhận biết Liquidity

Theo các chuyên gia, muốn nhận biết Liquidity của một loại tiền điện tử cần dựa trên các yếu tố sau:

  • Khối lượng các giao dịch trong thời gian 24 giờ: Như đã biết, khối lượng giao dịch càng nhiều chứng tỏ loại tiền điện tử đó đang có Liquidity cao.
  • Khoảng cách chênh lệch giá mua và giá bán: Khoảng cách giá ngắn phản ánh loại tiền đó đang có Liquidity ổn định.
  • Chiều sâu của sổ lệnh mua bán: Sổ lệnh chỉ là một yếu tố dùng để tham khảo bởi không phải lúc nào sổ lệnh cũng phản ánh chính xác. Thực tế, sổ lệnh còn phụ thuộc vào các yếu tố như lệnh dừng hay lệnh “tảng băng trôi”. Các loại lệnh này thường được nhà đầu tư trade coin đặt tự động nên chỉ hiển thị khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể kèm theo.

Nên đầu tư vào coin có Liquidity thế nào?

Nếu anh em đầu tư một số tiền lớn, tốt nhất là nên chọn dự án có Liquidity cao, vì sẽ không bị lệch giá quá nhiều. Hãy thử hình dung, anh em mua một lệnh mà làm giá tài sản tăng gần 5%, thì lúc đó nguy cơ cao sẽ bị xả rất nhiều.

Nhưng giả sử, dự án anh em thấy tiềm năng nhưng có Liquidity thấp thì làm sao? Có 2 cách để giải quyết vấn đề này:

  • Chia lệnh giá trị lớn ra nhiều lệnh nhỏ hơn, có thể vừa mua vừa xem xét sự tăng giá của đồng coin mà có nên mua liên tục hay mua một ít, chờ giá giảm và mua thêm.
  • Chọn sàn DEX có Liquidity cao như SushiSwap, Uniswap,…

Kết luận

Như vậy, chúng ta đã cùng tìm hiểu về vai trò quan trọng của Liquidity đối với đầu tư trade coin. Hi vọng rằng bài viết này Saigontradecoin đã mang lại giá trị cho bạn trong quá trình tìm hiểu về đầu tư tiền điện tử. Chúc các bạn thành công!

Stablecoin là gì? Có nên đầu tư vào chúng?

Chúng ta đều biết rằng Stablecoin là một loại Cryto đặc biệt có ảnh hưởng rất lớn đến thị trường. Nhưng sự đặc biệt và sức ảnh hưởng đó đến từ đâu? Điều đó sẽ được lý giải trong bài viết sau đây của Saigontradecoin.

Stablecoin
Stablecoin là gì?

Stablecoin là gì?

Như đã được chia sẻ ở bài viết Altcoin là gì?, chúng ta đã biết rằng Stablecoin cũng là một loại Altcoin. Giá trị của Stablecoin luôn giữ được sự ổn định vững vàng ngay cả khi thị trường biến động mạnh mẽ. Sự đặc biệt của nó đến từ việc giá trị của chúng dựa trên giá trị của một loại tài sản thật.

Ví dụ: USDT, BUSD đều là những Stablecoin có giá trị được dựa trên đồng USD.

Mục đích của Stablecoin

Stablecoin được tạo ra nhằm giảm sự ảnh hưởng của biến động của thị trường Crypto

  • Đối với nhà giao dịch hay nhà đầu tư: Họ có thể chuyển tài sản sang Stablecoin để tránh khỏi sự biến động của tiền điện tử mà không cần nhất thiết phải đổi sang Fiat.
  • Đối với các doanh nghiệp: Khó lòng nào chấp nhận thanh toán bằng 1 loại Crypto với sự biến động 20 – 30% giá trị trong một thời gian ngắn. Chính điều này, đã khiến việc chấp nhận rộng rãi của tiền điện tử trở nên khó khăn hơn rất nhiều.

Phân loại

Phân loại Stablecoin
Phân loại Stablecoin

Hiện nay, Stablecoin không cần bắt buộc phải phụ thuộc vào tiền pháp định mà nó còn có thể phụ thuộc vào các loại tài sản khác. Có thể chia Stablecoin ra thành 4 loại sau đây:

  • Fiat: Giá trị của nó được bảo đảm bằng một loại tiền pháp định.
  • Crypto: Giá trị của nó dựa trên một loại tiền điện tử khác.
  • Hàng hóa: Thông thường, giá trị của loại Stablecoin này được dựa trên một loại tài nguyên quý hiếm như vàng, bạc, dầu mỏ, …
  • Thuật toán: Sẽ có một thuật toán điều chỉnh giá của loại Stablecoin này dựa trên quy luật cung cầu khi giá tăng hay giảm.

Sự ảnh hưởng của Stablecoin đến thị trường

Ngoài những mục đích ban đầu, Stablecoin còn được những người dùng không tham gia thị trường Crypto sử dụng. Người dùng có thể quan tâm đến việc mua Stablecoins khi chúng có tất cả những ưu điểm của Crypto – hiệu quả và minh bạch, đồng thời bảo vệ họ khỏi biến động giá trên thị trường. 

Có thể sử dụng Stablecoin thay thế cho Fiat
Sử dụng Stablecoin thay thế cho Fiat

Hơn nữa chúng không có biên giới, có thể lập trình và dễ dàng chuyển giao với chi phí thấp, cung cấp một giải pháp thay thế có giá trị cho các tổ chức ngân hàng truyền thống. 

Qua đó có thể thấy tầm ảnh hưởng của Stablecoin đã vượt ra khỏi giới Crypto. Chúng sẽ là cầu nối để mọi người có thể nhìn nhận và chấp nhận các loại tiền điện tử dễ dàng hơn.

Làm cách nào đề đầu tư Stablecoin?

Stablecoin là một loại tiền ổn định giá khi giúp việc chuyển đổi giữa tiền và Crypto trở nên dễ dàng hơn. Nhưng cũng chính vì vậy thì chúng ta không thể lợi dụng sự biến động giá để kiếm lời như Ngoại hối thông thường.

Nếu giá trị của nó dựa trên một loại tiền pháp định, việc dùng tiền pháp định để đầu tư là một điều vô nghĩa. Nếu giá trị của nó dựa trên tài sản khác, vậy tại sao ta không đầu tư vào chính tài sản đó?

Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể đầu tư vào chúng vì những cách sinh lời thụ động sau:

Yield Farming

Yield Farming

Yield Farming là việc sử dụng một cặp token để cung cấp thanh khoản, từ đó nhận lại phần thưởng từ nền tảng. Cặp token này có thể là Stablecoin-Stablecoin hoặc Stablecoin-Altcoin. Phương án thứ 2 đem lại lợi nhuận cao hơn, nhưng đồng nghĩa là có rủi ro cao hơn bởi Impermanent Loss có thể xảy ra.

Một vài nền tảng cho phép farm:

  • Curve Finance: 3 – 35% APY.
  • Convex Finance: 2 – 28% APY.
  • Saber Finance: 3 – 20% APY.
  • Ellipsis Finance: 4 – 70% APY.

Staking

Staking là cách để tạo ra lợi nhuận an toàn hơn so với Yield Farming, bởi vì staking chỉ yêu cầu cung cấp 1 loại token thay vì 2. Đương nhiên, lãi suất đem lại chắc chắn cũng sẽ thấp hơn.

Một vài nền tảng cho phép stake :

  • Binance: 3 – 13% APY.
  • Yearn Finance: 2 – 22% APY.
  • Stargate Finance: 4 – 6% APY.

Lending

Lending chính là việc đem Stablecoin đi cho vay. Về cơ bản, việc cung cấp Stablecoin qua Lending cũng giống với Staking.

Một vài nền tảng cho phép lend:

  • Aave: 2 – 7% APY.
  • Compound: 1 – 2% APY.

Một số loại Stablecoin phổ biến hiện nay

Tether (USDT)

USDT

Tether là một Stablecoin được bắt đầu xuất hiện vào năm 2014. Trong thời gian gần đây, đồng tiền này được đánh giá là đồng tiền ổn định và được sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực tiền điện tử. 

Tether là một Stablecoin được thế chấp bởi loại tiền tệ FIAT. Đặc điểm của Stablecoin này là nó có khả năng giao dịch bằng đô la Mỹ. Nó có thể đổi bằng 1 đô la Mỹ. Đồng coin này là một lựa chọn tốt nhất của việc hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư. 

Dai (DAI)

DAI

Dai là một loại Stablecoin được duy trì bởi đồng tiền điện tử dựa trên nền tảng Ethereum. Loại Stablecoin này ban đầu được đưa vào kho MakerDAO sau đó nó được dùng làm tài sản thế chấp cho người dùng. 

Giá trị của Dai vượt quá giá trị của một đồng đô la Mỹ nên MarketDAO bảo vệ đồng tiền này bằng việc gắn nó với đồng đô la Mỹ theo tỷ lệ 1:1. Thị trường của đồng Dai có nhiều biến động hơn so với Tether. 

Binance USD (BUSD)

BUSD

Binance USD cũng là một Stablecoin đang được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực Crypto. Sàn giao dịch tiền điện tử toàn cầu tạo ra đồng coin này và nó đã được cấp phép bởi cơ quan Dịch vụ Tài chính New York. 

Tiền điện tử Binance được gắn với FIAT là đồng đô la Mỹ với tỷ lệ 1:1. Stablecoin đã trở nên khá phổ biến trên thị trường hiện nay. 

USD Coin (USDC)

USDC

USD Coin là một loại tiền kỹ thuật số có giá trị tương đương với 1 đồng đô la Mỹ. Giá trị của nó được xác định nhằm duy trì sự ổn định và làm cho USDC trở thành một đồng tiền ổn định. Đồng USD coin có nhiều vai trò khác nhau trong ngành tiền điện tử và nó cũng được dùng phổ biến trong quy trình tài chính phi tập trung. 

Những nơi giao dịch Stablecoin

Qua sàn CEX: Toàn bộ các CEX đều hỗ trợ việc mua bán Stablecoin thông qua nhiều cách như sử dụng tài sản crypto, hay bằng chính tiền trong thẻ ngân hàng.

Qua sàn DEX: Có những DEX được tạo ra với mục đích chính là để hỗ trợ việc trao đổi Stablecoin với slippage (độ trượt giá) thấp, ví dụ như Curve Finance, Ellipsis, hay Mobius.

Mint trực tiếp: Thay vì mua Stablecoin, các bạn cũng có thể mint trực tiếp ra chúng bằng việc sử dụng thế chấp.

Kết luận

Sự ra đời của Stablecoin đã giải quyết được một trong những bài toán hóc búa nhất là sự biến động giá. Không những thế, tầm ảnh hưởng của nó còn vượt ra khỏi cá giới Crypto. Đây chính là chiếc cầu nối giúp cho Crypto trở nên phổ biến hơn và dễ chấp nhận hơn.

Tuy nhiên việc đầu tư vào Stablecoin cũng giống như gửi tiền tiết kiệm, không có lợi cho một cuộc đầu tư lâu dài. Ý kiến của mọi người thế nào? hãy bình luận dưới bài viết của Saigontradecoin nhé!

Ví MetaMask là gì? Cách sử dụng Ví Ethereum hàng đầu.

0

MetaMask là một ví tiền điện tử cho phép người dùng truy cập vào hệ sinh thái Web 3 của các ứng dụng phi tập trung. (dapps)

Ví MetaMask là gì?

Ví MetaMask là gì?

MetaMask là một ví tiền điện tử phổ biến. Được biết đến với tính dễ sử dụng, khả dụng trên các thiết bị. Như máy tính để bàn và thiết bị di động. Với các khả năng mua, gửi và nhận tiền điện tử từ trong ví. Hơn hết là khả năng thu thập các non-fungible tokens (NFT) trên hai chuỗi blockchains. Trong khi người dùng có kinh nghiệm sẽ đánh giá cao sự đơn giản và giao dịch nhanh chóng. Ngược lại những người mới tham gia có nguy cơ cao mất mã token từ các cụm trang web độc hại và các trò gian lận tiền điện tử khác.

Ưu và nhược điểm của ví

Ưu điểm

Dễ dàng tải xuống và thiết lập trên các thiết bị

Dễ dàng thiết lập MetaMask trên máy tính và nhiều thiết bị. Bắt đầu bằng cách tạo ví. Sau đó đăng nhập trên các thiết bị bằng cách sử dụng cụm từ seed 12 từ.

Ưu và nhược điểm của ví

Không có quy trình đăng ký liên quan đến thông tin nhận dạng cá nhân:

MetaMask chỉ là một ví tiền, không phải là một sàn giao dịch. Để mở ví, người dùng chỉ cần tải xuống phần mềm. Không cần các thao tác như trao đổi bất kỳ thông tin nhận dạng cá nhân nào.

Tạo nhiều ví trong một ứng dụng

Sau khi thiết lập MetaMask, người dùng có thể tạo nhiều địa chỉ ví trên các blockchains. Bằng cách cấp quyền ẩn danh nhiều hơn. Và cho phép người dùng cung cấp ví cho các loại giao dịch khác nhau.

Hỗ trợ tất cả các mã thông báo ERC-20, NFT và multiple blockchains

Người dùng MetaMask có thể sử dụng ví để lưu trữ các Ethereum-compatible tokens và non-fungible tokens (NFTs). Và có thể trên nhiều chuỗi blockchain đặc biệt bao gồm cả chuỗi blockchain chính. Như Ethereum, chuỗi khối Binance BNB, Đa giác, Avalanche, và các mạng thử nghiệm khác.

Nhược điểm

Không có tùy chọn đặt lại mật khẩu:

Cách duy nhất khôi phục ví là thông qua cụm seed 12 từ được tạo khi khởi động ví. Vì MetaMask là ví không có người quản lý. Vì vậy bộ phận hỗ trợ kỹ thuật không giúp người dùng khôi phục mật khẩu hoặc cụm từ seed của họ.

Hỗ trợ kỹ thuật hạn chế

Các kênh hỗ trợ bị giới hạn ở cổng tự lực, bảng thông báo cộng đồng và e-mail. Hơn nữa, hỗ trợ được giới hạn cho các vấn đề với ứng dụng. Nhân viên hỗ trợ không thể trợ giúp với các mật khẩu bị mất, cụm từ hạt giống bị mất, giao dịch bị thiếu hoặc tiền điện tử bị đánh cắp.

Không hỗ trợ Bitcoin

MetaMask chỉ hỗ trợ mã Ethereum-based tokens. Và loại trừ tiền điện tử lớn nhất thế giới – Bitcoin.

Một số thông tin cơ bản

Một số thông tin cơ bản
  • Loại ví: Non-custodial software hot wallet 
  • Price: Free
  • Fees: Phương thức thanh toán có nhiều loại phí khác nhau. Nó tùy thuộc vào khu vực – người dùng sẽ trả phí xử lý. Phí MetaMask và tỷ giá thị trường cho khí đốt; Phí dịch vụ khi sử dụng MetaMask Swaps.
  • Số lượng tiền điện tử được hỗ trợ: Hơn 670.000 trên Ethereum Network, BNB Chain (trước đây là Binance Smart Chian), Polygon và Avalanche
  • Bitcoin và Ethereum có được hỗ trợ không? Bitcoin: Không; Ethereum: Có
  • Earn (staking / rewards): Có
  • Customer Service: qua Trung tâm trợ giúp và hội đồng quản trị cộng đồng
  • Các tính năng trong ứng dụng: Gửi và nhận tiền điện tử, trao đổi tiền điện tử, mua và lưu trữ NFT
  • Hardwware Compatible:
  • SPV hoặc Full Node: SPV
  • Mobile App: có sẵn trên Apple iOS và Android

Đặc trưng Ví Metamask

Những điểm hấp dẫn chính của tiền điện tử là khả năng gửi và nhận mã token ẩn danh. Mà vẫn trong phần cài đặt an toàn.

MetaMask vượt trội trong cả hai danh mục đó. Để bắt đầu sử dụng MetaMask, người dùng chỉ cần tải xuống phần mềm. Và tạo một ví mới mà không cần cung cấp bất kỳ thông tin nhận dạng cá nhân nào, bao gồm tên, địa chỉ hoặc số An sinh xã hội của họ.

MetaMask là ví không có người quản lý

Có nghĩa là dữ liệu không được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu trung tâm. Và công ty không thu thập thông tin người dùng từ việc sử dụng ví. Khi ví được tạo, bạn chỉ có thể truy cập ví bằng mật khẩu do người dùng chọn hoặc khôi phục bằng cụm từ seed 12 từ.

Ví MetaMask là một sản phẩm đa năng trên thị trường, hỗ trợ nhiều giao thức trên các blockchain. Ngoài việc hỗ trợ hơn 670.000 đồng tiền trên giao thức Ethereum ERC-20, người dùng cũng có thể lưu trữ các mã non-fungible tokens (NFT) trong ví. Và kết nối chúng với các thị trường như OpenSea.
MetaMask cũng hỗ trợ nhiều blockchains. Bao gồm BNB Chain (trước đây gọi là Binance Smart Chain), Polygon, Avalanche và một số blockchain thử nghiệm khác.

Một số nhược điểm khi sử dụng MetaMask làm ví chính của bạn.

Lỗi lớn nhất là nó không hỗ trợ tiền điện tử nổi tiếng nhất thế giới, Bitcoin.

Mặc dù có những giải pháp thay thế đang được phát triển, nhưng chúng chỉ là thử nghiệm. Và không được coi là an toàn cho người dùng mới bắt đầu. Hơn nữa, trong khi MetaMask hỗ trợ các blockchains khác nhau, người dùng không thể gửi tiền của họ qua nhau. Lí do chính vì không có cầu nối riêng. Ví dụ: nếu bạn giữ stablecoin USD Coin trên Chuỗi BNB, bạn không thể gửi nó vào ví trên chuỗi Ethereum vì chúng không tương thích. Nếu người dùng muốn chuyển giá trị qua các chuỗi, họ sẽ phải gửi đến một ví khác được chuỗi hỗ trợ, rút ​​giá trị bằng fiat và mua lại mã thông báo trên chuỗi khối khác hoặc sử dụng cầu nối để di chuyển mã thông báo qua các chuỗi.

Cách bắt đầu sử dụng MetaMask

Cách bắt đầu sử dụng MetaMask.


Mặc dù nó có vẻ phức tạp đối với người mới bắt đầu, nhưng MetaMask là một trong những ví Ethereum và trình duyệt dapp đơn giản hơn để sử dụng và có thể được thiết lập trong vài phút trong hầu hết các trường hợp.

Để sử dụng MetaMask, bạn sẽ cần Chrome, một trình duyệt dựa trên Chromium như Brave hoặc Firefox.

Các bước để sử dụng Ví Metamask

Trước tiên, bạn cần tải xuống và cài đặt tiện ích mở rộng Metamask chính thức (còn được gọi là plugin hoặc tiện ích bổ sung) cho trình duyệt bạn đã chọn. Đối với hầu hết mọi người, đây là tiện ích mở rộng của Google Chrome hoặc tiện ích bổ sung của Firefox. Đối với hướng dẫn của chúng tôi, chúng tôi sẽ sử dụng phiên bản Firefox, nhưng các bước gần như giống nhau đối với các trình duyệt khác.

Sau khi cài đặt, bạn sẽ thấy màn hình hiển thị bên dưới. Nhấp vào nút ‘Get Started’ để bắt đầu tạo ví Ethereum của bạn bằng MetaMask.

  • Ở bước tiếp theo, hãy nhấp vào nút ‘Create a Wallet’.
  • Sau đó, bạn sẽ được hỏi xem bạn có muốn giúp cải thiện MetaMask hay không. Nhấp vào “No Thanks” nếu điều này không làm bạn quan tâm, nếu không, hãy nhấp vào “I agree”.
  • Chọn một mật khẩu ở bước tiếp theo. Điều này cần phải dài ít nhất 8 ký tự. Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng mật khẩu hoàn toàn duy nhất chưa được sử dụng ở bất kỳ nơi nào khác và mật khẩu chứa hỗn hợp chữ hoa và chữ thường, ký hiệu và số.
  • Đọc và chấp nhận Điều khoản Sử dụng và nhấp vào ‘Create’ khi mật khẩu của bạn đã được đặt.
Bạn sẽ được hỏi xem bạn có muốn giúp cải thiện MetaMask hay không. Nhấp vào “No Thanks” nếu điều này không làm bạn quan tâm, nếu không, hãy nhấp vào “I agree”.

MetaMask sau đó sẽ giới thiệu cho bạn cụm từ dự phòng 12 từ của bạn. Bạn sẽ cần viết cụm từ này một cách cẩn thận, với các từ được ghi theo cùng một thứ tự hiển thị trên màn hình của bạn. Cụm từ này sẽ cần thiết để khôi phục ví của bạn nếu bạn mất quyền truy cập vào máy tính của mình và nên được cất giữ ở nơi an toàn. Bất kỳ ai có quyền truy cập vào cụm từ dự phòng 12 từ của bạn sẽ có quyền truy cập vào số tiền trong ví MetaMask của bạn, vì vậy hãy giữ nó ở chế độ riêng tư.

  • Nhấp vào ‘Next’ khi bạn đã viết ra .

Xác nhận cụm từ sao lưu của bạn trên màn hình tiếp theo bằng cách nhập các từ theo thứ tự đã lưu trước đó. 

  • Nhấp vào ‘Confirm’ sau khi hoàn tất.

Bước cuối cùng để hoàn tất quá trình đăng ký Ví Metamask

Bây giờ bạn đã gần như hoàn tất quá trình thiết lập MetaMask. Chỉ cần nhấp vào ‘All Done’ trên trang cuối cùng và bạn sẽ được tự động đăng nhập vào MetaMask.

Nếu bạn đã đăng xuất, bạn sẽ có thể đăng nhập lại bằng cách nhấp vào biểu tượng MetaMask, biểu tượng này sẽ được thêm vào trình duyệt web của bạn (thường được tìm thấy bên cạnh thanh URL).

Bắt đầu sử dụng

Giờ đây, bạn có thể truy cập danh sách tài sản của mình trong tab “Assets” và xem lịch sử giao dịch của bạn trong tab “Activity”.

Gửi tiền điện tử đơn giản bằng cách nhấp vào nút “Send”, nhập địa chỉ người nhận và số tiền cần gửi và chọn phí giao dịch. Bạn cũng có thể điều chỉnh phí giao dịch theo cách thủ công bằng cách sử dụng nút ‘Advances Options’, sử dụng thông tin từ Trạm xăng ETH hoặc các nền tảng tương tự để chọn giá xăng có thể chấp nhận được hơn.

Sau khi nhấp vào ‘Next’, bạn sẽ có thể xác nhận hoặc từ chối giao dịch trên trang tiếp theo.

Sử dụng MetaMask để tương tác với dapp và smart contract

Sử dụng MetaMask để tương tác với dapp và smart contract

Để sử dụng MetaMask để tương tác với dapp hoặc hợp đồng thông minh, bạn thường cần tìm nút ‘Connect to Wallet’. Hoặc phần tử tương tự trên nền tảng mà bạn đang cố gắng sử dụng. Sau khi nhấp vào đây, bạn sẽ thấy lời nhắc hỏi bạn có muốn cho phép dapp kết nối với ví của bạn hay không.

Ví dụ dưới đây cho thấy cách bạn kết nối MetaMask với sàn giao dịch phi tập trung Uniswap. Nhưng quy trình tương tự sẽ được quan sát đối với các dapp khác. Chỉ cần kết nối với dapp có nghĩa là nó có thể xem địa chỉ của bạn — nó không thể truy cập vào tiền của bạn.

Sau khi kết nối, bạn sẽ có thể tương tác với dapp và sử dụng các tính năng của nó.

Dapps tự động kết nối với MetaMask, đơn giản hóa quá trình kết nối. Trong dapp, nếu yêu cầu thanh toán, một cửa sổ bật lên sẽ xuất hiện yêu cầu xác nhận giao dịch từ tài khoản MetaMask.

Tổng kết

Kể từ khi ra mắt, MetaMask đã cung cấp một điểm truy cập dễ dàng cho không gian dapp đang phát triển. Khi các sản phẩm và dịch vụ mới của dapp ra mắt, số lượng người dùng đã tăng lên. Đỉnh điểm đạt 30 triệu người dùng vào tháng 3 năm 2022. Hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ có cái nhìn tổng quan về ví MetaMask.

Thông tin cần biết về Ví Krystal

0

Ví Krystal là gì?

Krystal cho phép bạn tạo ví Multi-Chain (iOS và Android), nơi bạn có thể lưu trữ, gửi và nhận mã thông báo trên mạng Solana và các mạng thích EVM khác (ví dụ: Ethereum và BNB Smart Chain).

Hơn thế nữa, bạn có thể sử dụng bảng khởi chạy tập trung vào cộng đồng (KrystalGO) của chúng tôi, cung cấp cho bạn cơ hội đầu tư vào các dự án blockchain Solana mới nhất và sắp ra mắt.

Đặc điểm gây nổi bật của ví Krystal

Krystal là một cách an toàn và đơn giản để truy cập các dịch vụ DeFi tốt nhất trên một nền tảng duy nhất. Giờ đây với giao diện hoàn toàn mới để mang đến cho bạn trải nghiệm người dùng tốt hơn!

  •  Mua & Bán (Giao dịch) tài sản kỹ thuật số
  •  Kiếm lãi từ tài sản kỹ thuật số
  •  Lưu trữ tài sản kỹ thuật số trên điện thoại của bạn

Krystal là một tập hợp của rất nhiều mảnh ghép DeFi như: Wallet, Lending, AMM,… Do đó, người dùng chỉ cần bỏ tài sản vào lúc đầu, mọi hoạt động đều có thể thực hiện được trên Krystal.

Hướng dẫn cài đặt và tạo ví Krystal

Bước 1: Tải ví Krystal
Bạn tải ví Krystal trên iOS tại đây.
Tải ví Krystal trên Android tại đây.
Tải ví Krystal trên Website  tại đây.
Bước 2: Tạo ví mới hoặc khôi phục ví Krystal
Sau khi tải app về thì các bạn nhấn tạo mới hoặc khởi tạo. Lưu ý chỉ nhấn khởi tạo khi đã có tài khoản rồi. Sau đây là hướng dẫn phiên bản trên điện thoại.

Nguồn: Coin98

Tạo ví mới (mũi tên sang phải) hoặc khôi phục ví (mũi tên sang trái).

1. Trường hợp đã có ví,chúng ta chỉ cần khôi phục ví (hướng dẫn bên phải): 

  • Chọn Import Wallet. 
  • Sẽ hiển thị màn hình để chọn 3 hình thức khôi phục bao gồm: file JSON (thường cách này sẽ dành cho những ai lưu files trên máy tính), Private Keys và Seeds (12 kí tự passphrase). Ở đây mình sẽ minh họa sử dụng cách khôi phục 12 kí tự, nhấn sang phần Seeds.
  • Nhập 12 kí tự passphrase vào ô “Enter your seeds”.
  • Đặt tên ví ở ô “Name of your wallet”.
  • Nhập mã giới thiệu vào ô “Paste your referral code”.
  • Chọn Connect là hoàn tất.

2. Trường hợp tạo ví mới (hướng dẫn bên trái):

  • Chọn Create Wallet.
  • Pop up ra phần để chúng ta nhập mã giới thiệu: copy và dán mã giới thiệu vào phần “paste your Referral Code
  • Chọn Confirm.

Về phía ví tạo mới, sau khi hoàn thành việc nhập mã giới thiệu. Tiếp đến, sẽ hiện ra phần passphrase để backup key. 

Lưu ý: Passphrase là thông tin cực kỳ quan trọng, do đó nên lưu trữ passphrase vào giấy và điền lại để test theo thứ tự yêu cầu (phòng trường hợp quên hoặc lưu nhầm).

Quá trình tạo ví mới – Lưu passphrase – Check passphrase – cài mã pin.

Đầu tiên, ví sẽ chỉ cho hiện 4 chữ theo thứ tự một lượt (như hình là từ chữ thứ 1 đến chữ thứ 4) và sẽ có 3 lượt như vậy. Sau mỗi lượt chúng ta lưu xong thì nhấn Next.

Sau khi lưu xong 3 lượt với 12 kí tự thì sẽ được check lại bằng 2 ô như trên. Ví Krystal sẽ test chúng ta bằng việc hỏi lại hai kí tự ở hai vị trí theo yêu cầu. Trong hình là vị trí số 3, nhập chữ vào ô “Word #3” và vị trí số 7 ở ô “Word #7”, sau đó nhấn Continue để hoàn tất.

Bước 3: Kích hoạt bảo mật
Ở bước này chúng ta sẽ tạo mã pin bảo mật với 6 số và xác nhận lại là xong!

Như vậy là đã hoàn tất phần cài đặt và setup ví. Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu phần tính năng trên Krystal Wallet phiên bản điện thoại, cụ thể như sau:

Hướng dẫn sử dụng ví Krystal

Dashboard

Tại giao diện chính thì chúng ta có thể theo dõi số dư trong ví của mình. Nếu bạn có nhiều ví ở nhiều chains khác nhau thì có thể chuyển sang để theo dõi.

Lưu ý: Hiện Krystal đang hỗ trợ 4 blockchain: Ethereum, BSC, Avalanche và Polygon.

Dashboard sẽ bao gồm 8 tính năng chính:

Tổng thể 8 tính năng trên Dashboard – Đổi chains – Chuyển đổi ví (thứ tự từ trái sang).

(1) Chuyển đổi giữa các blockchains.

(2) Lựa chọn ví chứa tài sản.

Chức năng Gửi và nhận trên ví Krystal.

(3) Phần Receive: Có thể copy địa chỉ ví nhận hoặc dùng máy khác scan mã QR để gửi vào. 

(4) Phần Transfer:

Từ đây để các bạn có thể gửi tokens của mình sang địa chỉ ví nhận  khác (của mình) hoặc cho người khác. Các bước theo thứ tự từ 1 đến 6 như sau: Đổi chains → chuyển ví → nhập tài sản và số lượng cần gửi → nhập địa chỉ nơi gửi đến → chỉnh phí gas → nhấn Transfer và xác nhận. 

Bốn chức năng còn lại trên Dashboard: Wallet Details – Tokens Data – Notification – Search.

(5) Wallet Details (Biểu tượng 3 chấm ở trên):

 Tại đây anh em sẽ có các lựa chọn tùy chỉnh:

  • Change Currency: Đổi loại tiền tệ hiển thị.
  • Copy Address: Sao chép địa chỉ ví.
  • Share Address: Chia sẻ địa chỉ ví.
  • Rename Wallet: Đổi tên ví.
  • Show history. Hiển thị lịch sử giao dịch.
  • Export Wallet: Phần này sẽ cho phép ví xuất ra những private keys, keys quan trọng để khôi phục ví của anh em (vì là ví non-custodial, tức là không lưu kí nên server sẽ không lưu keys của anh em mà là sẽ được lưu tại nơi anh em tạo ví như laptop, điện thoại).
  • Delete: Xóa ví.
  • Etherscan: Trình duyệt để theo dõi các hoạt động về giao dịch của địa chí ví đang sử dụng.

(6) Tokens Data (Biểu tượng 3 chấm ở dưới): Nơi anh em sẽ có 4 lựa chọn để theo dõi dữ liệu bao gồm

  • Show supply: Số tiền anh em supply vào dự án ở mục Earn.
  • Show Asset: Tài sản hiện có của anh em.
  • Show NFT: Hiện các NFTs token của anh em.
  • Show Market: Theo dõi giá cả các tokens.
  • Favorite: Danh sách các tokens được anh em đưa vào mục ưu thích và ưu tiên.

(7) Notifications: Nơi thông báo các thông tin quan trọng như sự kiện trao thưởng, chuyển tài sản thành công hay không và bao nhiêu, những cập nhật mới nhất, v.v..

(8) Search: Tính năng này cho phép người dùng tìm kiếm tokens. 

Swap

Để thực hiện lệnh swap trên ví Krystal, anh em cần làm theo những bước sau: 

Tổng thể quá trình thực hiện lệnh swap – giao diện chọn sàn – giao diện chỉnh gas và độ trượt giá (thứ tự từ trái sang).

Bước 1: Chọn tab Swap (thứ 2 trái sang ở dưới cùng của màn hình). 

Bước 2: Anh em chọn mạng lưới (ví dụ: Ethereum).

Bước 3: Chọn ví có tài sản anh em muốn swap.

Tiếp đến bước 4: Nhập vào số lượng tokens muốn swap và tokens cần chuyển đổi sang. 

Theo đó là bước 5: Chọn các sàn xem sàn nào phù hợp nhất với tùy loại token. (Trên hình là sàn Kyber DMM). 

Bước 6: Sau khi xem xét tỉ lệ ở các sàn, anh em chọn icon hình răng cưa để chỉnh phí gas và tỉ lệ tốn thất nếu cặp thanh khoản đó bị trượt giá (dẫn đến thua lỗ tạm thời).

Bước 7: Nhấn swapapprove giao dịch và chờ xác nhận giao dịch thành công. 

Explore

Explore giúp người dùng có thêm những tiện ích với các chương trình hoặc Dapps thuộc nhiều mảng về DeFi cho người dùng lựa chọn. Trong tương lai, Krystal có thể tích hợp thêm các Dapps về các mảng khác về game hay NFTs.

Tính năng chủ đạo của Explore là nơi giúp anh em tham gia với các dự án DeFi được Krystal Wallet hỗ trợ. Tuy nhiên, các sản phẩm hiện chỉ xuất hiện ở dạng những đường link chính thống vào chính website và phải truy cập thông qua một nền tảng browser khác của máy như Safari hay Chrome. Coin98 Wallet thì lại có browser riêng giúp anh em trải nghiệm mượt mà hơn. 

Sau đây là hướng dẫn chi tiết ở phần Explore, cụ thể như sau:

Supported Platforms (mũi tên sang trái) và Krystal Points (mũi tên sang phải).

Bước 1: Anh em nhấn sang phần Explore

Bước 2: Sẽ có 3 mục chính, như sau:

  • Đầu tiên là phần dành cho các chương trình nổi bật hiện tại và sắp tới.
  • Tiếp đến sẽ là phần đính kèm 4 tiện ích khác (Swap, Earn, Transfer, Krystal Point) để anh em lựa chọn. Phần Krystal Point, tại đây anh em sẽ kiếm được điểm tích lũy của mình sau khi đã mời được bạn bè tham gia dự án thì cả hai sẽ cùng được Krystal Point. Điểm này có thể quy đổi để thành ETH, BNB, MATIC hoặc AVAX (tùy thuộc vào nền tảng blockchain mà bạn đã sử dụng).
  • Cuối cùng là phần các dự án, nền tảng hỗ trợ kết nối và tương tác với ví Krystal.

Ví dụ: Các sàn DEX như Pangolin (Avalanche), SushiSwap, Uniswap (Ethereum), PancakeSwap (Binance Smart Chain).

Bước 3: Chọn một trong Dapps mà anh em muốn thực hiện các giao dịch hay tác vụ tùy theo nhu cầu (ví dụ: Pangolin) và nhấp vào. Sẽ có một browser hiện ra để tự động dẫn anh em tới các link của dự án. (Phòng trường hợp các dự án bị giả dạng trang web hay app giả mạo để đánh cắp tài sản).

Earn

Phần này sẽ là nơi cho phép anh em kiếm lợi nhuận từ việc supply tokens (gửi tokens vào). 

Quy trình để cung cấp tokens vào thông qua Ví Krystal.

Bước 1: Anh em cần phải chuyển blockchain (ví dụ: Ethereum).

Bước 2: Chuyển đổi giữa các ví (ví dụ: ví số ETH số 1) nơi chứa tài sản anh em muốn supply vào. 

Bước 3: Nhấn vào phần “supply tokens to earn interest”. 

  • Chọn các tokens và số lượng supply anh em muốn và sau khi đã xem xét APY (Annual Percentage Yield – Tỉ suất lợi nhuận thực tế hàng năm) của các tokens.
  • Sau khi đã nhấn vào một trong những tokens (ví dụ: SUSD).

Bước 4: Chọn SUSD.

Bước 5: Nhập số lượng SUSD muốn gửi vào ở phần “Enter the amount”. 

Bước 6: Nhấn vào biểu tượng “Bánh răng cưa” (phía trên cùng bên phải) để tùy chỉnh phí gas trong giới hạn cho phép.

Bước 7: Bên dưới sẽ có phần cho anh em chọn supply ở các nền tảng với mức APY khác nhau (ví dụ: AAVE với 9.93%). Ở đây mình tượng trưng chọn Aave2 và nhấn Next (xác nhận và hoàn tất). 

Settings

Phần bánh răng cưa ở phía cuối cùng bên phải, kế bên phần Earn là “Settings”, tức là thiết lập.

Mục settings và 2 tính năng tiêu biểu của phần Accounts: Add custom token – Contact.

Phần settings cho chỉnh rất nhiều tính năng như:

1. Account:

  • Manage Wallets: Phần này cho phép anh em import thêm ví hoặc tạo ví mới và thậm chí là theo dõi các ví khác.
  • Contacts: Như danh bạ lưu những địa chỉ ví anh em tin tưởng để gửi hoặc nhận, sau này khi gửi đi anh em sẽ biết được ví này đã gửi bao giờ chưa, từ đó không sợ rủi ro chuyển nhầm.

2. Custom tokens sẽ bao gồm 2 dạng tùy chỉnh sau:

  • Add Custom Tokens: Tùy chỉnh thêm các tokens bị ẩn đi.
  • Manage Tokens: Quản lý các tokens.

3. Security 

về vấn đề bảo mật với tính năng Change pin – đổi mã pin để đăng nhập ví. Hiện tại, nếu muốn chuyển tab hoặc thoát ra khỏi giao diện ví thì khi vào lại cần nhập mã pincode. Vậy như có việc phải swap tab giữa facebook hoặc web nào đó với ví Krystal, mình cảm thấy khá là bất tiện và thậm chí gây ảnh hưởng không tốt đến trải nghiệm.

4. Support: 

Chủ yếu để hỗ trợ khi có trục trặc kĩ thuật và cần sự trợ giúp bao gồm có: Email và Help Center.

5. Others: 

Mục này sẽ về những chính sách và điều khoản sử dụng để anh em nắm có thể kể đến như Privacy Policy

Tổng kết

Hy vọng bài viết hôm nay đã giúp các bạn có lượng thông tin cần thiết về Ví Krystal. Và đừng quên nếu có bất kỳ thắc mắc hãy để lại câu hỏi cho team Saigontradecoin nhé!

Ví Liquality là gì? Điểm nổi bật của nó.

0

Ví Liquality là gì?

Ví Liquality là nền tảng được xây dựng theo hướng All-in-One. Với hai sản phẩm chính là Ví non-custodial và Atomic Swap có khả năng hỗ trợ Multi-chain.

Ví Liquality hướng tới việc tích hợp quản lý và swap tài sản vào cùng một ứng dụng, qua đó người dùng có thể làm mọi thao tác một cách đơn giản nhất, giúp họ tiếp cận kỷ nguyên web phi tập trung.

Ví Liquality là gì?

Tầm nhìn

Trao quyền tự chủ kỹ thuật số cho thế giới mở, bình đẳng.

Sứ mệnh

Để xây dựng các công cụ và giao thức cho phép tất cả các đối tác tương tác với nền kinh tế phi tập trung theo cách an toàn, dễ dàng và dễ tiếp cận nhất.

Điểm nổi bật của Liquality.

Vì được xây dựng để trở thành nền tảng All-in-One. Nghĩa là sẽ thống nhất hệ sinh thái đa chuỗi với nhau. Nghĩa là hiện tại ví Liquality cho phép người dùng tiếp cận các blockchain sau đây: Ethereum, Bitcoin, Rootstock, Polygon, Binance Smart Chain, Near, và Arbitrum.

Ngoài ra, Liquality còn tích hợp các loại swap khác nhau để phù hợp với từng mục đích sử dụng. Liquality sử dụng atomic swap để trao đổi cross-chain. Nó ngang hàng các loại tài sản gốc. Cộng với đó là khả năng tích hợp với các sàn DEX hàng đầu như Uniswap và 1inch dành cho các giao dịch của chuẩn ERC-20 trên hệ sinh thái Ethereum. Và điều đặc biệt là cho phép kết nối BTC với RSK thông qua FastBTC Relay của Sovryn.

Ví Liquality là ví non-custodial. Chúng ta có thể hiểu đơn giản là không nắm giữ tài sản của người dùng. Khi bạn sở hữu một chiếc ví non-custodial, không một ai (kể cả nhà cung cấp ví) có quyền đóng băng, truy cập hay giao dịch tài sản của người dùng ngoại trừ chính người dùng. Việc này hạn chế được rủi ro một bên thứ ba làm mất mát tài sản.

Việc một ứng dụng tập trung nhiều tính năng đã không còn mới. Một điển hình của một ví All-in-One, đó là Coin98 Wallet. Là ví phi tập trung hỗ trợ Multi-chain, giúp người dùng tham gia các trải nghiệm DeFi một cách dễ dàng. 

Hướng dẫn cài đặt và tạo ví Liquality

Bước 1: Tải ví Liquality

Các bạn tải ví tại link: https://liquality.io/about

Bước 2: Tạo ví mới hoặc khôi phục ví Liquality.

Nguồn Coin98

Nếu đã có ví, bạn cần khôi phục ví (hướng dẫn bên phải):

  • Chọn Import Wallet.
  • Sẽ hiển thị màn hình để chọn hình thức khôi phục 12 từ Seed Phrase. Hiện tại bạn chưa thể Import Private Key vào Ví Liquality của mình qua json file; chỉ có thể dùng Seed Phrase.
  • Nhập 12 kí tự hoặc 24 kí tự Seed Phrase vào ô trống.
  • Nhập mật khẩu và xác nhận mật khẩu.
  • Chọn Continue là hoàn tất
Trường hợp đã có ví, bạn cần khôi phục ví (hướng dẫn bên phải):

Tạo ví mới (hướng dẫn bên trái):

Để tạo một ví Liquality mới hoàn toàn, đầu tiên bạn sẽ chọn Create New Wallet. Sau đó đặt mật khẩu và xác nhận lại mật khẩu.

Tiếp theo tới bước cực kỳ quan trọng là Back-up Ví. Ở phần này, bạn sẽ lưu lại 12 từ Seed Phrase theo đúng thứ tự từ 1 đến 12. Sau khi đã xác nhận và lưu lại 12 từ này. Liquality sẽ xác thực một lần nữa bằng cách yêu cầu bạn chọn ra 3 từ tương ứng với đúng số thứ tự của 12 từ mà bạn đã lưu lại.

Cuối cùng, chỉ cần ấn Continue để hoàn tất.

Lưu ý: Passphrase là thông tin cực kỳ quan trọng, do đó bạn nên lưu trữ passphrase vào giấy và điền lại để test theo thứ tự yêu cầu (phòng trường hợp bạn quên hoặc lưu nhầm).

Trường hợp tạo ví mới (hướng dẫn bên trái):

Hướng dẫn sử dụng Ví Liquality

Dashboard

Đây là giao diện chính của ví. Dùng để hiển thị số dư trong ví của mình.

Lưu ý: Hiện Liquality đang hỗ trợ 8 blockchain: Ethereum, Bitcoin, Rootstock, Polygon, Binance Smart Chain, Near, Arbitrum, và Terra.

Hình hiển thị số dư ví

Dashboard hiện tại bao gồm 7 tính năng chính:

(1) Chuyển đổi giữa Testnet và Mainnet

(2) Menu: Tại đây bạn sẽ có các lựa chọn sau:

  • Manage Asset.
  • Settings.
  • Ledger.
  • Backup Seed.
  • Lock.

Mình sẽ chia sẻ cụ thể cách hoạt động của từng tính năng ở bên dưới.

(3) Phần Send: Từ đây để bạn có thể gửi tokens của mình sang địa chỉ ví nhận khác (của mình) hoặc cho người khác.

Các bước theo thứ tự từ 1 đến 5 như sau: Chọn chain → nhập tài sản và số lượng cần gửi → nhập địa chỉ nơi gửi đến → chỉnh phí gas → nhấn Review và xác nhận gửi.

(4) Phần Swap: Sau khi đã khởi tạo, bạn cần gửi tài sản vào ví Liquality thông qua phần số (5) – Receive.

Tiếp theo bạn làm theo thứ tự các bước sau đây: (1) Chọn cặp tài sản muốn swap → (2) Chọn khối lượng giao dịch → (3) Điều chỉnh phí gas và đọc kỹ các điều khoản → (4) Ấn Confirm để xác nhận lệnh swap.

Bạn có thể chuyển mạng sang Testnet để trải nghiệm thử tính năng Swap này.

(5) Phần Receive: Bạn lựa chọn loại tài sản mà mình muốn nhận, sau đó copy địa chỉ ví nhận hoặc dùng máy khác scan mã QR để gửi vào.

(6) Asset: đây là mục hiển thị các loại tài sản mà bạn đang nắm giữ.

(7) Lịch sử giao dịch: nơi hiển thị các giao dịch đã được thực hiện.

SWAP

Các bước thực hiện swap trên Liquality:

Bước 1: Chọn nút Swap hoặc ấn vào các loại tài sản hiện thị trong phần Asset => Chọn Swap.

Bước 2: Nhập số lượng tokens muốn swap và tokens cần chuyển đổi sang. Lấy ví dụ Ether.

Sau đó đến Bước 3: Chọn các sàn xem sàn nào phù hợp nhất với tùy loại token và tỷ lệ chuyển đổi hợp lý.

Tiếp tục là Bước 4: Điều chỉnh phí gas và đọc kỹ các điều khoản

Cuối cùng là Bước 5: Ấn review và Confirm để xác nhận lệnh.

Menu

Phần hình bánh burger ở góc trên cùng bên phải là Menu, tại đây anh em có thể chỉnh một vài tính năng như:

1. Manage Assets: Tại đây anh em có thể lựa chọn các loại token được hiển thị ở giao diện chính. Nếu không thể tìm thấy loại token mình mong muốn, anh em có thể ấn vào nút “Add Custom Token” và điền các thông tin liên quan (Contract, địa chỉ ví, chain, tên, số thập phân và biểu tượng).

2. Settings:

  • Default Web3 Wallet: Anh em có thể chọn Liquality làm ví mặc định khi sử dụng các ứng Dapp trên Web3. 
  • Web3 Network: Hiện tại ví Liquality hỗ trợ 4 mạng lưới khác nhau khi sử dụng các ứng dụng Web3: Ethereum, Rootstock, Polygon và Arbitrum. Để sử dụng một ứng dụng Dapp với Liquality, trước tiên anh em hãy bật tùy chọn “Default Web3 Wallet” và chọn network tương ứng làm Web3 Network. Sau đó, truy cập dapp (đảm bảo rằng anh em đang truy cập đúng URL) và thử kết nối lại bằng cách chọn tùy chọn “Injected” hoặc “MetaMask” theo hình hướng dẫn dưới đây:
  • Dapp Connections: Chọn nút “Forget all connections” để ngắt kết nối ví Liquality với tất cả các Dapp.
  • Analytics: Người dùng có thể lựa chọn chia sẻ thông tin dữ liệu cho Liquality hay không. 
  • Wallet Logs: Nhật ký ví chứa thông tin công khai của người dùng như địa chỉ và giao dịch. Anh em có thể tải nhật ký này về bằng cách ấn nút “Download Logs”

4. Ledger: Liquality hỗ trợ người dùng kết nối trực tiếp với ví lạnh phục vụ cho nhu cầu lưu trữ token. Anh em có thể thực hiện thông qua các bước sau đây:

  • Cắm ví lạnh vào máy tính.
  • Điền mã Pin để mở khóa.
  • Trong giao diện ví lạnh, lựa chọn sẵn tài sản cần lưu trữ → Chọn mục Swap → Chọn Settings  Chọn “Allow Contract Data”.
  • Trong giao diện Liquality, lựa chọn loại tài sản cần gửi tại mục “Select the same asset here” rồi ấn Connect để xác nhận và hoàn tất thủ tục. 

5. Backup Seed: Trong trường hợp quên mất Seed Phrase nhưng vẫn nhớ mật khẩu đăng nhập, anh em có thể ấn vào mục này để lấy lại.

  • Chọn “I have privacy” → Điền mật khẩu → Chọn “ I understand the risk and have privacy” rồi ấn Continue.
  • Sau khi đã ghi lại Seed Phrase ở một nơi thật bảo mật, hãy chọn “I saved the seed” để hoàn tất. 

6. Lock: Đóng ứng dụng.

Tổng kết

Ví Liquality được xem là dự án mới. Và nếu so sánh với các loại ví non-custodial cùng loại thì vẫn còn rất sơ sài và hạn chế. Thực sự dự án chưa thực sự có điều gì nổi bật để đem lên bàn cân so sánh với các đối thủ cùng phân khúc. Hy vọng qua bài viết hôm nay, saigontradecoin đã giúp các bạn có cái nhìn tổng quan và có thể đưa ra lựa chọn đối với loại ví này.

Security Token Offering (STO) là gì?

0

Security Token Offering được xem là hình thức gây quỹ của các startup. Các token này được coi như một hợp đồng đầu tư có ràng buộc pháp lý. Và đặc biệt chúng cho phép nhà đầu tư tiếp cận cổ phần của công ty. Vậy bài viết dưới đây saigontradecoin sẽ giúp bạn hiểu rõ về thuật ngữ này.

Security Token Offering là gì?

Security Token Offering là gì?

STO là một digital token được hỗ trợ bởi công nghệ blockchain. Nó đại diện cho cổ phần trong một tài sản. STO cho phép tài trợ kỹ thuật số, trong khi vẫn tuân thủ các quy định của chính phủ. Mã Security Token yêu cầu các quy định rộng rãi. Vì vậy chúng không được giao dịch trên các sàn giao dịch mã token thông thường. Tuy nhiên, chúng tương tự như ICO ở chỗ chúng là các mã token có thể thay thế được. Có nghĩa là chúng có giá trị tiền tệ.

STO có chức năng như đại diện kỹ thuật số của các tài sản trong thế giới thực. Như trái phiếu, cổ phiếu hoặc thậm chí là vàng. Do đó, các dịch vụ cung cấp mã security token cho phép mã hóa tài sản cho nhiều doanh nghiệp.

STO được tạo ra để phản ứng với vụ nổ bong bóng ICO vào năm 2018. Sau khi vốn hóa thị trường tiền điện tử giảm hơn 750 tỷ đô la. Các cơ quan quản lý bắt đầu nhấn mạnh luật an toàn hơn đối với mã token. Một số ICO không thích sự thay đổi linh hoạt từ mã utility token sang chứng khoán. STO được tạo ra dưới dạng mã token tuân thủ các luật và quy định có liên quan đối với chứng khoán.

Security Token có bao nhiêu loại?

Có 3 loại Security Token khác nhau: equity tokens, asset-backed tokens, debt tokens.

Security Token có bao nhiêu loại?

Equity Tokens

Hầu hết mọi thứ về IPO và STO equity token đều giống nhau. Vì cả hai đều đại diện cho cổ phần trong một công ty. Chủ sở hữu equity token tương tự được hưởng lợi nhuận của công ty và thậm chí có quyền bỏ phiếu như một cổ đông. Sự khác biệt chính giữa cổ phiếu truyền thống và equity token là cách thông tin quyền sở hữu được ghi lại. Equity Tokens sẽ được ghi lại trên blockchain. Trong khi cổ phiếu truyền thống được in trên chứng chỉ hoặc được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu.

Asset-Backed Tokens

Asset-Backed Tokens đại diện cho tài sản trong thế giới thực, như bất động sản hoặc nghệ thuật. Các tokens này sử dụng blockchain để lưu một cách an toàn bản ghi của các tài sản này. Nó không chỉ cung cấp hồ sơ giao dịch an toàn mà còn có thể giữ lại giá trị. Có nghĩa là token tự nó có thể hoạt động như một tài sản kỹ thuật số.

Debt Tokens

Debt Tokens hoạt động giống như các khoản vay ngắn hạn mà nhà đầu tư cung cấp cho công ty. Hợp đồng được tạo cho khoản vay này sẽ tồn tại trên mạng blockchain và hoạt động như một sự bảo đảm cho khoản nợ. Giá của debt token sẽ phụ thuộc phần lớn vào mô hình cổ tức và rủi ro liên quan đến khoản vay.

Ưu điểm của STO

Ưu điểm của STO

Chúng ta có thể nhìn nhận nó từ góc độ ICO cũng như góc độ IPO.

So với ICO,STO được coi là rủi ro thấp hơn. Vì luật chứng khoán mà mã security tokens phải tuân thủ thường thực thi tính minh bạch và giải trình.

Mã security token cũng sẽ được hỗ trợ bởi một tài sản trong thế giới thực. Điều này giúp việc đánh giá liệu mã token có được định giá công bằng hay không? So với tài sản cơ bản dễ dàng hơn rất nhiều. Với các mã utility token thuần túy, có thể khó đánh giá giá trị thực của mã token và liệu nó có được định giá công bằng hay không.

So với IPO truyền thống, STO rẻ hơn do loại bỏ được những người trung gian. Chẳng hạn như ngân hàng và công ty môi giới. Các hợp đồng thông minh làm giảm sự phụ thuộc vào luật sư. Trong khi blockchain giảm nhu cầu về thủ tục giấy tờ. Điều này làm cho toàn bộ quá trình không chỉ rẻ hơn mà còn nhanh hơn.

Quyền sở hữu theo phân đoạn và khả năng giao dịch 24/7 mang lại thanh khoản bổ sung cho thị trường. Đặc biệt với các tài sản truyền thống kém thanh khoản như tranh khan, tài sản và đồ sưu tầm.

“Khả năng giao dịch suốt ngày đêm, với nhiều loại tiền tệ, mang lại cho các nhà đầu tư cả sự tiện lợi và tính thanh khoản.”

Trong một email gửi đến mạng tin tức tài chính và kinh doanh CNBC, Dan Doney, đồng sáng lập và giám đốc điều hành của công ty fintech Securrency, cho biết:

“Khả năng giao dịch suốt ngày đêm, với nhiều loại tiền tệ, mang lại cho các nhà đầu tư cả sự tiện lợi và tính thanh khoản.”

Những đặc điểm tương tự này mở ra thị trường cho các nhà đầu tư nhỏ. Những người thường không có quyền truy cập vào các loại tài sản tiên phong hơn.

Cuối cùng, nó rất tốt cho việc áp dụng blockchain về lâu dài. STO tuân thủ pháp luật. Có nghĩa là chúng được coi là ít rủi ro hơn và sẽ khuyến khích các nhà đầu tư tổ chức tham gia.

Càng có nhiều nhà đầu tư tổ chức bắt đầu đầu tư, thị trường có khả năng trở nên ít biến động hơn và việc áp dụng blockchain sẽ phát triển hơn nữa.

STO khác với ICO như thế nào?

Chúng nó là cùng một quá trình, nhưng các đặc điểm của các mã token là khác nhau.

STO được hỗ trợ bằng tài sản và tuân thủ quản lý theo quy định. Mặt khác, hầu hết các ICO định vị tiền của họ như một mã utility token. Mà nó cho phép người dùng truy cập vào nền tảng gốc hoặc các ứng dụng phi tập trung (DApps). Họ lập luận rằng mục đích của đồng tiền này là để sử dụng chứ không phải để đầu tư. Do đó, các nền tảng ICO phá vỡ các khuôn khổ pháp lý nhất định. Đặc biệt không phải đăng ký hoặc tuân thủ sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan quản lý.

Rào cản gia nhập đối với các công ty triển khai ICO thấp hơn nhiều. Vì họ không phải thực hiện tất cả các công việc tuân thủ trước. Họ cũng có thể bán tiền của họ (tức là gây quỹ) cho công chúng rộng rãi hơn.

Việc triển khai một STO khó hơn. Vì mục đích là cung cấp một hợp đồng đầu tư theo luật chứng khoán. Do đó, các nền tảng này sẽ phải thực hiện công việc trả trước là đảm bảo chúng tuân thủ các quy định có liên quan. Thông thường, họ cũng chỉ có thể huy động vốn từ các nhà đầu tư được công nhận, những người đã vượt qua các yêu cầu nhất định.

Thách thức của STO là gì?

Ngoài những lợi ích trên thì STO còn phải đối mặt với một số thách thức như:

  • Đè nặng áp lực lên chủ dự án và nhà đầu tư do việc loại bỏ hoàn toàn các tổ chức trung gian.
  • Khung pháp lý chưa rõ ràng về các tiêu chuẩn đánh giá. 
  • Chịu nhiều quy tắc đối với tài sản chứng khoán thậm chí có thể thu hẹp khả năng dự án từ lúc đầu. 
  • Phải được sự chấp nhận của cộng đồng về dự án, công ty truyền thống cũng như các nhà đầu tư.

Một số câu hỏi thường gặp

Có phải tất cả các chính phủ đều cởi mở với ý tưởng về STO.

Không.

Nhiều quốc gia đã cấm STO (và giao dịch tiền điện tử nói chung). Bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam, Algeria, Morocco, Namibia, Zimbabwe, Bolivia, Ấn Độ, Lebanon, Nepal, Bangladesh và Pakistan.

Trong khi ở các quốc gia khác – chẳng hạn như Thái Lan. Các quy định của STO không rõ ràng như vậy, vì các chính phủ vẫn chưa quyết định về cách thức quy định. Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Thái Lan (Thai SEC) kết luận rằng các STO có liên quan đến Thái Lan được tung ra trên thị trường quốc tế là vi phạm luật.

Nhưng trong một bài báo của Bangkok Post, Phó thư ký SEC Thái Lan, Tipsuda Thavaramara, chỉ ra rằng ủy ban vẫn phải quyết định cách thức các STO sẽ được điều chỉnh như thế nào và hiện tại, nó sẽ được xem xét theo từng trường hợp- cơ sở trường hợp.

Security Token Offering được quy định như thế nào trên khắp thế giới.

Điều này sẽ phụ thuộc rất nhiều vào các khu vực pháp lý riêng lẻ.

The Securities and Exchange Commission (SEC) ở Hoa Kỳ là người lên tiếng nhất về vấn đề cách định nghĩa. Các mã security token và một số mã utility tokens nhất định có phải là mã security tokens cần được quy định hay không.

Trong báo cáo của Tổ chức tự trị phi tập trung (DOA) vào tháng 7 năm 2017, SEC đã kết luận rằng ICO DAO trên thực tế là một dịch vụ bảo mật dưới điều kiện của một hợp đồng đầu tư.

Theo SEC, ICO sẽ được phân loại là chứng khoán nếu chúng thuộc định nghĩa của một hợp đồng đầu tư, được thiết lập bởi Tòa án Tối cao và bắt nguồn từ một vụ án mang tính bước ngoặt giữa SEC và Công ty Howey.

Lợi ích của STO là gì?

Lợi ích của STO là gì?

STO được tạo ra để đáp lại các nhà phát hành mã token. Mà đã bán mã này mà không cần xem xét các luật hoặc quy định liên quan. Và để trở thành một phiên bản bảo mật của ICO tuân thủ tất cả các luật và quy định. STO cung cấp cho chủ sở hữu token các quyền tương tự như chủ sở hữu cổ phiếu, như tiếng nói trong công ty hoặc cổ tức, trong khi ICO không cung cấp nhiều quyền cho chủ sở hữu mã token.

Việc cung cấp STO thay vì ICO cũng có thể tạo thêm uy tín cho mã token.

Sau khi bong bóng tiền điện tử bùng nổ vào năm 2018, nhiều nhà đầu tư đã bỏ lại những token vô dụng. Bởi vì điều này, việc xây dựng uy tín là chìa khóa cho các mã thông báo hiện đại.

Sử dụng STO thay vì IPO có thể thêm tính linh hoạt hơn. Đặc biệt cho các công ty muốn chào bán cổ phiếu mà không phải tuân theo các quy định bản địa hóa hoặc các hướng dẫn truyền thống. STO cũng dễ đến tay các nhà đầu tư hiện đại hơn. Dễ thanh khoản hơn và nói chung là thuận lợi hơn cho môi trường thị trường tự do.

STO là bước tiếp theo cho fungible digital tokens. Security tokens được cải thiện dựa trên cả ICO và IPO, cung cấp tính linh hoạt của công nghệ blockchain. Đồng thời tuân theo các quy định liên quan và dựa trên các phương pháp đã được chứng minh để giảm thiểu rủi ro. Nếu bạn quan tâm đến việc tìm hiểu thêm về mã hóa và nhiều cách nó có thể được sử dụng. Hãy xem các lược đồ TokenEx token schemes. TokenEx có thể được sử dụng để bảo mật bất kỳ loại dữ liệu nào mà tổ chức của bạn có thể xử lý.

Coin MLM có là lừa đảo?

0

Nền tài chính chứng khoán nói chung và các nhà đầu tư nói riêng đã bị một cú sốc vào năm 2017 về đồng tiền điện tử Coin MLM. Có là chúng ta luôn cảm thấy quen với đồng Coin truyền thống. Vậy bài viết hôm nay sẽ gửi đến các bạn những thông tin về nó và xác thực Coin MLM có phải là lừa đảo không?

Coin MLM là gì?

Coin MLM là gì?

Hay Coin đa cấp là loại tiền điện tử hoạt động theo phương thức nhiều(đa) tầng theo mô hình lending hoặc staking với mức lãi suất cao.

Nó được bán theo mô hình đa cấp. Thay vì đổ tiền vào Marketing, chủ dự án. Thì dùng tiền đó trả lợi nhuận cho nhà đầu tư và người môi giới giúp giới thiệu nhà đầu tư mới vào dự án. Người môi giới được hưởng chi phí marketing đáng ra phải trả cho các cty quảng cáo.

Thách thức hiện tại của ngành MLM

  • Thách thức về mặt pháp lý.
  • Không có sự trình bày trung thực về cơ hội 
  • Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình

Cách MLM Coin giải quyết vấn đề

  • Sổ cái bất biến 
  • Cơ sở hạ tầng phi tập trung và có thể mở rộng 
  • Hồ sơ công khai

Dấu hiệu lừa đảo

Điều quan trọng nhất cần xem xét trước khi đi sâu vào ngành công nghiệp có tiềm năng mang tính cách mạng nhưng vẫn còn non trẻ này là biết những gì KHÔNG nên đầu tư. 

  • Tuyên bố phi thực tế 
  • Không tồn tại mã cơ sở 
  • Các gói đầu tư Bitcoin (BIP)
  • Dịch vụ khai thác
  • Thiếu thông tin chính 
  • Các kế hoạch tiếp thị đa cấp (MLM)
Dấu hiện lừa đảo

Một số câu hỏi quan trọng

Coin MLM và phần mềm MLM tiền điện tử có thể giúp gì cho việc kinh doanh?

Phần mềm MLM tiền điện tử đã giúp các doanh nghiệp dễ dàng quảng bá tiền điện tử mới của họ. Tiền điện tử là tiền kỹ thuật số được bảo mật bằng công nghệ blockchain. Nó được coi là một trong những giao dịch an toàn và bảo mật. Đây là lý do giúp tiền điện tử ngày càng phổ biến với các nhà đam mê tài chính chứng khoán.

Coin MLM có lừa đảo không?

Có! 100%. Tất cả các dự án Coin MLM đội lốt Ponzi thì sớm hay muộn cũng sụp đổ cả.

Tổng kết

Hy vọng thông qua bài viết hôm nay các bạn đã hiểu rõ về đồng coin đa cấp này. Đồng thời đưa ra quyết định chính xác khi tiếp cận nó.

Proof of Stake (POS) là gì? Sự khác nhau giữ POS và POW.

0

Hai cơ chế Proof of Stake và Proof of Work đang được xem là hai cơ chế sẽ thay thế lẫn nhau. Vậy hai thuật ngữ này bản chất nó là gì? Và tại sao lại nói nó sẽ thay thế nhau hay cải thiện một số tính chất của nhau? Bài viết dưới đây Saigontradecoin mời bạn đón đọc nhé!

Hai cơ chế dùng để ”validate” cryptocurrency transactions

Proof Of Stake là gì?

Vì tiền điện tử được phân cấp và không chịu sự kiểm soát của các tổ chức tài chính. Nên chúng cần một cách để xác minh các giao dịch. Một phương pháp mà nhiều tiền điện tử sử dụng là Proof of stake (PoS).

Proof of stake là một loại cơ chế đồng thuận. Nó được sử dụng để xác thực các giao dịch tiền điện tử. Với hệ thống này, chủ sở hữu tiền điện tử có thể đặt cược tiền của họ. Điều này mang lại cho họ quyền kiểm tra các khối giao dịch mới và thêm chúng vào blockchain.

Phương pháp này là một giải pháp thay thế cho Proof of work. POW cơ chế đồng thuận đầu tiên được phát triển cho tiền điện tử. Kể từ khi Proof of stake tiết kiệm năng lượng hơn nhiều, nó đã trở nên phổ biến hơn khi sự chú ý đã chuyển sang cách khai thác tiền điện tử ảnh hưởng đến hành tinh.

Hiểu bằng Proof of stake là điều quan trọng đối với những người đầu tư vào tiền điện tử. Bài viết dưới đây là hướng dẫn về cách hoạt động. Và ưu và nhược điểm của nó và các ví dụ về tiền điện tử sử dụng nó.

Cách Proof Of Stake hoạt động

Mô hình Proof Of Stake cho phép chủ sở hữu tiền điện tử đặt cược tiền xu và tạo các nút xác nhận của riêng họ. Đặt cọc là khi bạn cầm cố số tiền của mình sẽ được sử dụng để xác minh các giao dịch. Tiền của bạn bị khóa khi bạn đặt cược, nhưng bạn có thể gỡ bỏ nếu muốn giao dịch.

Khi một khối giao dịch sẵn sàng được xử lý, giao thức POS của tiền điện tử sẽ chọn một validator node để xem xét khối. Trình xác thực kiểm tra xem các giao dịch trong khối có chính xác hay không. Nếu vậy, họ thêm khối vào blockchain và nhận phần thưởng tiền điện tử cho đóng góp của họ. Tuy nhiên, nếu người xác thực đề xuất thêm một khối với thông tin không chính xác. Họ sẽ mất một số cổ phần đã đặt cọc như một hình phạt.

Ví dụ: hãy xem cách này hoạt động với Cardano (CRYPTO: ADA). Một loại tiền điện tử chính sử dụng bằng chứng cổ phần.

Bất kỳ ai sở hữu Cardano đều có thể đặt cược nó và có validator node xác nhận của riêng họ. Khi Cardano cần xác minh các khối giao dịch, giao thức Ouroboros của nó sẽ chọn một trình xác thực. Trình xác thực kiểm tra khối, thêm nó và nhận thêm Cardano cho sự cố của họ.

Mining power trong POS

Mining power trong POS

Phụ thuộc vào số lượng coins mà người xác nhận đang đặt cược. Những người tham gia đặt cược nhiều tiền hơn có nhiều khả năng được chọn để thêm các khối mới.

Mỗi giao thức POS hoạt động khác nhau về cách nó chọn trình xác thực. Thường có một yếu tố ngẫu nhiên liên quan và quá trình lựa chọn. Nó cũng có thể phụ thuộc vào các yếu tố khác. Chẳng hạn như thời gian người xác nhận đã đặt tiền của họ.

Mặc dù bất kỳ ai đặt cược tiền điện tử đều có thể được chọn làm người xác nhận. Nhưng tỷ lệ cược là rất thấp nếu bạn đặt cược một số tiền tương đối nhỏ. Nếu số tiền của bạn chiếm 0,001% tổng số tiền đã được đặt cược, thì khả năng bạn được chọn làm người xác thực sẽ là khoảng 0,001%.

Đó là lý do tại sao hầu hết những người tham gia đều tham gia các nhóm đặt cược. Chủ sở hữu của nhóm đặt cược thiết lập validator node và một nhóm người gộp số tiền của họ lại với nhau để có cơ hội giành được các khối mới cao hơn. Phần thưởng được chia cho những người tham gia nhóm. Pool owner cũng có thể mất một khoản phí nhỏ.

Ưu và nhược điểm của POS trong crypto

Ưu điểm

  • Tiết kiệm năng lượng.
  • Cung cấp xử lý giao dịch nhanh chóng và không tốn kém.
  • Không yêu cầu thiết bị đặc biệt để tham gia

Nhược điểm

  • Không được chứng minh về mặt bảo mật như POW.
  • Người xác thực có lượng nắm giữ lớn có thể có ảnh hưởng quá mức đến việc xác minh giao dịch.
  • Một số loại tiền điện tử Proof of stake yêu cầu khóa các đồng tiền cổ phần trong một khoảng thời gian tối thiểu.

Danh sách coin của Proof of Stake

Dưới đây là các ví dụ về các loại tiền điện tử chính sử dụng Proof of Stake:

Cardano là một nền tảng blockchain dựa trên nghiên cứu, ưu tiên tính bảo mật và tính bền vững.
Tezos (CRYPTO: XTZ) là một blockchain có thể lập trình được thiết kế với cơ chế nâng cấp trên chuỗi để có khả năng thích ứng.
Algorand (CRYPTO: ALGO) sử dụng cấu trúc blockchain hai tầng để cung cấp tốc độ xử lý 1.000 giao dịch mỗi giây.
Do cách thức hoạt động của nó, POS mang lại lợi ích cho cả tiền điện tử sử dụng nó và các nhà đầu tư của họ. Tiền điện tử sử dụng POS có thể xử lý giao dịch nhanh chóng và với chi phí thấp, đây là chìa khóa cho khả năng mở rộng. Các nhà đầu tư có thể đặt cược tiền điện tử của họ để kiếm phần thưởng, mang lại một hình thức thu nhập thụ động. Và thực tế là chứng minh POS thân thiện với môi trường. Có nghĩa là nó có thể sẽ tiếp tục phát triển phổ biến hơn như một cơ chế đồng thuận.

Proof Of Stake và Proof Of Work là gì?

Proof Of Stake và Proof Of Work là gì?

POS và POW là hai loại cơ chế đồng thuận phổ biến nhất mà tiền điện tử sử dụng. Proof Of Work là phương pháp được lựa chọn cho các loại tiền điện tử ban đầu, bao gồm Bitcoin (CRYPTO: BTC), trong khi Proof Of Stake bắt nguồn từ năm 2012 với Peercoin (CRYPTO: PPC) và đã trở thành một lựa chọn phổ biến cho các loại tiền thay thế.

Sự khác nhau giữa POS và POW.

Sự khác biệt lớn nhất giữa POS và POW là việc sử dụng năng lượng của chúng. POW đòi hỏi các thợ mỏ phải cạnh tranh để giải quyết các vấn đề toán học phức tạp. Người khai thác đầu tiên giải quyết được vấn đề được thêm một khối giao dịch và kiếm phần thưởng. Điều này dẫn đến các thiết bị khai thác trên khắp thế giới tính toán các vấn đề giống nhau và sử dụng năng lượng đáng kể.

Vì POS không yêu cầu trình xác thực phải giải tất cả các phương trình phức tạp, nên đó là một cách thân thiện hơn với môi trường để xác minh các giao dịch.

Tổng kết

Proof of Stake ngày càng chiếm ưu thế. Chúng ta đã có thể dựa vào sức mạnh tính toán để tạo ra sự đồng thuận tiền mã hóa. Hệ thống Proof of Stake có nhiều ưu điểm và bài viết đã chỉ ra rằng Proof of Stake đang hoạt động khá hiệu quả